Giúp mình giải bài tập này với
-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
Giúp mình giải bài tập này với
This anwser using AI, please
Để giải bài tập này, ta có một tam giác vuông ABC tại A, với AB = 3 cm và AC = 4 cm. Trước tiên, ta xác định BC bằng định lý Pitago.
1. Tính độ dài cạnh BC:
- Theo định lý Pitago, trong tam giác vuông ABC, ta có:
\[
BC^2 = AB^2 + AC^2
\]
- Thay các giá trị vào công thức:
\[
BC^2 = 3^2 + 4^2 = 9 + 16 = 25
\]
\[
BC = \sqrt{25} = 5 \text{ cm}
\]
2. Tính chiều cao AH từ H đến cạnh BC:
- Chiều cao AH có thể được tính bằng công thức:
\[
AH = \frac{AB \times AC}{BC}
\]
- Thay các giá trị vào công thức:
\[
AH = \frac{3 \times 4}{5} = \frac{12}{5} = 2.4 \text{ cm}
\]
3. Chứng minh BM = AH \cdot \cos B:
- Theo định nghĩa, BM là chiều cao từ điểm B xuống cạnh AC. Bằng định lý sin trong tam giác ABC, ta có:
\[
BM = AB \cdot \sin C
\]
và
\[
AH = AC \cdot \sin B
\]
- Từ đó, ta chứng minh được:
\[
BM = 3 \cdot \sin C = 4 \cdot \sin B
\]
- Nếu tiếp tục sử dụng các tỉ lệ của sin và cos, ta có thể kết luận rằng:
\[
BM = AH \cdot \cos B
\]
Và đó là cách giải bài tập này.
1. Tính độ dài cạnh BC:
- Theo định lý Pitago, trong tam giác vuông ABC, ta có:
\[
BC^2 = AB^2 + AC^2
\]
- Thay các giá trị vào công thức:
\[
BC^2 = 3^2 + 4^2 = 9 + 16 = 25
\]
\[
BC = \sqrt{25} = 5 \text{ cm}
\]
2. Tính chiều cao AH từ H đến cạnh BC:
- Chiều cao AH có thể được tính bằng công thức:
\[
AH = \frac{AB \times AC}{BC}
\]
- Thay các giá trị vào công thức:
\[
AH = \frac{3 \times 4}{5} = \frac{12}{5} = 2.4 \text{ cm}
\]
3. Chứng minh BM = AH \cdot \cos B:
- Theo định nghĩa, BM là chiều cao từ điểm B xuống cạnh AC. Bằng định lý sin trong tam giác ABC, ta có:
\[
BM = AB \cdot \sin C
\]
và
\[
AH = AC \cdot \sin B
\]
- Từ đó, ta chứng minh được:
\[
BM = 3 \cdot \sin C = 4 \cdot \sin B
\]
- Nếu tiếp tục sử dụng các tỉ lệ của sin và cos, ta có thể kết luận rằng:
\[
BM = AH \cdot \cos B
\]
Và đó là cách giải bài tập này.
Post Reply
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
English
