-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
ê giúp em voii cần gấp
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
1. A. what
- "They are wondering what to buy traditional handicrafts." Câu này yêu cầu một từ để chỉ nội dung mà người ta đang thắc mắc, và "what" là từ phù hợp nhất.
2. B. deal with
- "He could deal with all kinds of people because it was part of his job as a receptionist." "Deal with" có nghĩa là đối phó hoặc xử lý, phù hợp với ngữ cảnh là công việc của một nhân viên lễ tân.
3. A. worse
- "The more vehicles on the road, the worse the traffic congestion becomes during peak hours." Câu này có cấu trúc so sánh. Khi số lượng xe tăng lên, mức độ tắc nghẽn giao thông trở nên tồi tệ hơn.
4. B. will feel
- "If you drink enough water, you will feel more energetic throughout the day." Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả khả năng xảy ra trong tương lai, do đó "will feel" là lựa chọn đúng.
5. A. get on
- "James is quite easy-going. He can get on well with many types of people." "Get on" nghĩa là hòa hợp hoặc quan hệ tốt với nhau, phù hợp với tính cách dễ gần của James.
6. B. find out
- "Do you think she will find out the truth about her husband?" "Find out" có nghĩa là phát hiện ra hoặc tìm hiểu điều gì đó.
7. A. has left
- "She hasn’t called her mother since she has left home." Câu này dùng thì hiện tại hoàn thành ở dạng phủ định, chỉ ra rằng kể từ thời điểm cô ấy rời khỏi nhà, cô ấy chưa gọi cho mẹ.
8. C. to donate
- "I suggest to donate old clothes and blankets to the people in flood areas." Cụm từ "suggest to" thường dùng với động từ nguyên thể có "to".
- "They are wondering what to buy traditional handicrafts." Câu này yêu cầu một từ để chỉ nội dung mà người ta đang thắc mắc, và "what" là từ phù hợp nhất.
2. B. deal with
- "He could deal with all kinds of people because it was part of his job as a receptionist." "Deal with" có nghĩa là đối phó hoặc xử lý, phù hợp với ngữ cảnh là công việc của một nhân viên lễ tân.
3. A. worse
- "The more vehicles on the road, the worse the traffic congestion becomes during peak hours." Câu này có cấu trúc so sánh. Khi số lượng xe tăng lên, mức độ tắc nghẽn giao thông trở nên tồi tệ hơn.
4. B. will feel
- "If you drink enough water, you will feel more energetic throughout the day." Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả khả năng xảy ra trong tương lai, do đó "will feel" là lựa chọn đúng.
5. A. get on
- "James is quite easy-going. He can get on well with many types of people." "Get on" nghĩa là hòa hợp hoặc quan hệ tốt với nhau, phù hợp với tính cách dễ gần của James.
6. B. find out
- "Do you think she will find out the truth about her husband?" "Find out" có nghĩa là phát hiện ra hoặc tìm hiểu điều gì đó.
7. A. has left
- "She hasn’t called her mother since she has left home." Câu này dùng thì hiện tại hoàn thành ở dạng phủ định, chỉ ra rằng kể từ thời điểm cô ấy rời khỏi nhà, cô ấy chưa gọi cho mẹ.
8. C. to donate
- "I suggest to donate old clothes and blankets to the people in flood areas." Cụm từ "suggest to" thường dùng với động từ nguyên thể có "to".
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
