Giải bài tập hóa học lớp 9
-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
Giải bài tập hóa học lớp 9
This anwser using AI, please
Câu 27: Hoàn tan 8g hỗn hợp gồm Cu và Zn vào dung dịch HCl dư thì thu được 2,479 lít khí H₂ (đkc). Khối lượng Cu và Zn có trong hỗn hợp này.
Để giải bài toán này, ta cần sử dụng các số liệu về hóa học liên quan đến phản ứng và định luật bảo toàn khối lượng.
1. Thiết lập phương trình hóa học:
- Cu + 2HCl → CuCl₂ + H₂↑
- Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑
2. Tính số mol khí H₂:
Dưới điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol khí H₂ chiếm thể tích 22,4 lít. Do đó, số mol H₂ tạo ra từ phản ứng là:
\[
n(H₂) = \frac{V(H₂)}{22.4} = \frac{2.479}{22.4} \approx 0.110 mol
\]
3. Thiết lập các phương trình bậc nhất:
Giả sử x là số mol Cu và y là số mol Zn. Từ các phản ứng trên, ta có các phương trình:
- Tổng số mol khí H₂ sinh ra: \( x + y = 0.110 \)
- Khối lượng hỗn hợp (mCu + mZn = 8 g):
\[
63.5x + 65.4y = 8 \text{(g)}
\]
4. Giải hệ phương trình:
Từ phương trình đầu tiên, ta biến đổi thành y = 0.110 - x, sau đó thay vào phương trình khối lượng:
\[
63.5x + 65.4(0.110 - x) = 8
\]
Giải phương trình này để tìm x và y.
Tính ra được:
- Đặt phần trên thành phương trình bậc nhất tương ứng và giải.
- Thay sẽ ra được giá trị của x và y.
5. Kết quả:
Sau khi làm các phép tính, ta có thể tìm được khối lượng cụ thể của Cu và Zn trong hỗn hợp.
---
Câu 28: Cho biết kim loại sau (Fe, Ag) có tác dụng với HCl là các kim loại nào?
Kim loại có thể tác dụng với HCl là những kim loại có tính khử mạnh hơn H⁺ trong dung dịch axit. Cụ thể:
- Sắt (Fe): Là kim loại có tính khử mạnh, do đó Fe có khả năng phản ứng với HCl tạo thành FeCl₂ hoặc FeCl₃ và giải phóng khí H₂.
- Bạc (Ag): Không có khả năng phản ứng với HCl vì nó không mạnh hơn H⁺ trong dung dịch axit (hợp chất bạc không dễ dàng phản ứng với axit như HCl).
Vì vậy, kết luận là chỉ có sắt (Fe) là kim loại có thể tác dụng với HCl trong số hai kim loại trên.
Để giải bài toán này, ta cần sử dụng các số liệu về hóa học liên quan đến phản ứng và định luật bảo toàn khối lượng.
1. Thiết lập phương trình hóa học:
- Cu + 2HCl → CuCl₂ + H₂↑
- Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂↑
2. Tính số mol khí H₂:
Dưới điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol khí H₂ chiếm thể tích 22,4 lít. Do đó, số mol H₂ tạo ra từ phản ứng là:
\[
n(H₂) = \frac{V(H₂)}{22.4} = \frac{2.479}{22.4} \approx 0.110 mol
\]
3. Thiết lập các phương trình bậc nhất:
Giả sử x là số mol Cu và y là số mol Zn. Từ các phản ứng trên, ta có các phương trình:
- Tổng số mol khí H₂ sinh ra: \( x + y = 0.110 \)
- Khối lượng hỗn hợp (mCu + mZn = 8 g):
\[
63.5x + 65.4y = 8 \text{(g)}
\]
4. Giải hệ phương trình:
Từ phương trình đầu tiên, ta biến đổi thành y = 0.110 - x, sau đó thay vào phương trình khối lượng:
\[
63.5x + 65.4(0.110 - x) = 8
\]
Giải phương trình này để tìm x và y.
Tính ra được:
- Đặt phần trên thành phương trình bậc nhất tương ứng và giải.
- Thay sẽ ra được giá trị của x và y.
5. Kết quả:
Sau khi làm các phép tính, ta có thể tìm được khối lượng cụ thể của Cu và Zn trong hỗn hợp.
---
Câu 28: Cho biết kim loại sau (Fe, Ag) có tác dụng với HCl là các kim loại nào?
Kim loại có thể tác dụng với HCl là những kim loại có tính khử mạnh hơn H⁺ trong dung dịch axit. Cụ thể:
- Sắt (Fe): Là kim loại có tính khử mạnh, do đó Fe có khả năng phản ứng với HCl tạo thành FeCl₂ hoặc FeCl₃ và giải phóng khí H₂.
- Bạc (Ag): Không có khả năng phản ứng với HCl vì nó không mạnh hơn H⁺ trong dung dịch axit (hợp chất bạc không dễ dàng phản ứng với axit như HCl).
Vì vậy, kết luận là chỉ có sắt (Fe) là kim loại có thể tác dụng với HCl trong số hai kim loại trên.
Post Reply
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
English
