Giúp em câu 9 10 với ạ
-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
Giúp em câu 9 10 với ạ
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Câu 9: Để xác định hình nào mô tả đúng cấu tạo đơn phân của nucleic acid (axit nucleic), chúng ta cần hiểu rõ các thành phần cấu tạo của nucleic acid. Nucleic acid, chẳng hạn như DNA và RNA, được cấu tạo từ các nucleotide. Mỗi nucleotide bao gồm ba thành phần: một nhóm phosphate, một đường pentose, và một base nitơ.
Trong bốn hình ảnh được cung cấp:
- Hình I: Đại diện cho cấu tạo của nucleotide, cụ thể là nucleotide loại RNA hoặc DNA.
- Hình II: Là cấu trúc hóa học của một base nitơ (có thể là adenine, guanine, cytosine hoặc thymine trong DNA, hoặc uracil trong RNA).
- Hình III: Là phân tử đường pentose (ribose hoặc deoxyribose).
- Hình IV: Là một nhóm phosphate.
Như vậy, hình chính xác mô tả cấu tạo đơn phân của nucleic acid là Hình I.
Câu 10: Đoạn trình tự nucleotide được cho là ATCC.TAGTA. Để xác định số lượng liên kết hydrogen giữa các nucleotide, cần nhìn vào cách các base nitơ liên kết với nhau. Trong DNA, adenine (A) liên kết với thymine (T) bằng 2 liên kết hydrogen, trong khi guanine (G) liên kết với cytosine (C) bằng 3 liên kết hydrogen.
Đoạn trình tự có:
- A và T: 2 liên kết hydrogen.
- T và A: 2 liên kết hydrogen.
- C và G: 3 liên kết hydrogen.
- C và G: 3 liên kết hydrogen.
- T và A: 2 liên kết hydrogen.
Tính tổng các liên kết hydrogen:
2(T-A) + 2(A-T) + 3(G-C) + 3(C-G) + 2(T-A) = 2 + 2 + 3 + 3 + 2 = 12
Số liên kết hydrogen trong đoạn DNA này là 12, do đó không có lựa chọn nào ở mặt đề này đúng. Có thể có một sai sót trong câu hỏi hoặc cách diễn đạt. Việc đếm chỉ đúng nếu tính toán cẩn thận từng cặp base. Nhưng tại đây, có vẻ cần phải tìm hiểu thêm về số lượng liên kết hydrogen chính xác hơn từ bài học hoặc tài liệu tham khảo thêm.
Câu 11: Câu này hỏi về các đơn phần nucleotide hợp lại thành chuỗi polynucleotide bằng loại liên kết nào. Các nucleotide kết nối với nhau thông qua liên kết phosphodiester. Đây là một loại liên kết hóa trị giữa nhóm phosphate của một nucleotide và đường (sugar) của nucleotide tiếp theo. Do đó, câu trả lời là B. Liên kết cộng hóa trị.
Trong bốn hình ảnh được cung cấp:
- Hình I: Đại diện cho cấu tạo của nucleotide, cụ thể là nucleotide loại RNA hoặc DNA.
- Hình II: Là cấu trúc hóa học của một base nitơ (có thể là adenine, guanine, cytosine hoặc thymine trong DNA, hoặc uracil trong RNA).
- Hình III: Là phân tử đường pentose (ribose hoặc deoxyribose).
- Hình IV: Là một nhóm phosphate.
Như vậy, hình chính xác mô tả cấu tạo đơn phân của nucleic acid là Hình I.
Câu 10: Đoạn trình tự nucleotide được cho là ATCC.TAGTA. Để xác định số lượng liên kết hydrogen giữa các nucleotide, cần nhìn vào cách các base nitơ liên kết với nhau. Trong DNA, adenine (A) liên kết với thymine (T) bằng 2 liên kết hydrogen, trong khi guanine (G) liên kết với cytosine (C) bằng 3 liên kết hydrogen.
Đoạn trình tự có:
- A và T: 2 liên kết hydrogen.
- T và A: 2 liên kết hydrogen.
- C và G: 3 liên kết hydrogen.
- C và G: 3 liên kết hydrogen.
- T và A: 2 liên kết hydrogen.
Tính tổng các liên kết hydrogen:
2(T-A) + 2(A-T) + 3(G-C) + 3(C-G) + 2(T-A) = 2 + 2 + 3 + 3 + 2 = 12
Số liên kết hydrogen trong đoạn DNA này là 12, do đó không có lựa chọn nào ở mặt đề này đúng. Có thể có một sai sót trong câu hỏi hoặc cách diễn đạt. Việc đếm chỉ đúng nếu tính toán cẩn thận từng cặp base. Nhưng tại đây, có vẻ cần phải tìm hiểu thêm về số lượng liên kết hydrogen chính xác hơn từ bài học hoặc tài liệu tham khảo thêm.
Câu 11: Câu này hỏi về các đơn phần nucleotide hợp lại thành chuỗi polynucleotide bằng loại liên kết nào. Các nucleotide kết nối với nhau thông qua liên kết phosphodiester. Đây là một loại liên kết hóa trị giữa nhóm phosphate của một nucleotide và đường (sugar) của nucleotide tiếp theo. Do đó, câu trả lời là B. Liên kết cộng hóa trị.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
