Câu 1: Cho hai số nguyên x,y thỏa mãn x^2+y^2 chia hết cho 12.Chứng minh x và y đều chia hết cho 6. Câu 2: Cho hai số nguyên a,b thỏa mãn a^2-ab+b^2 chia hết cho 22.Chứng minh rằng a^2+ab+b^2 chia hết cho 484.

Câu 1: Cho hai số nguyên x,y thỏa mãn x^2+y^2 chia hết cho 12.Chứng minh x và y đều chia hết cho 6. Câu 2: Cho hai số nguyên a,b thỏa mãn a^2-ab+b^2 chia hết cho 22.Chứng minh rằng a^2+ab+b^2 chia hết cho 484.
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Câu 1:

Cho hai số nguyên x, y thỏa mãn x^2 + y^2 chia hết cho 12.

Điều đầu tiên là ta cần xem xét điều kiện x^2 + y^2 chia hết cho 12. Số 12 có thể phân tích như sau: 12 = 4 * 3. Vì vậy, để x^2 + y^2 chia hết cho 12, nó cần phải chia hết cho cả 4 và 3.

Chia hết cho 4:
Số bình phương của một số nguyên có thể có các giá trị modulo 4 như sau:
- Nếu x ≡ 0 (mod 4) thì x^2 ≡ 0 (mod 4)
- Nếu x ≡ 1 (mod 4) thì x^2 ≡ 1 (mod 4)
- Nếu x ≡ 2 (mod 4) thì x^2 ≡ 0 (mod 4)
- Nếu x ≡ 3 (mod 4) thì x^2 ≡ 1 (mod 4)

Từ đó, x^2 + y^2 có thể đạt được giá trị tương ứng như sau:
- Nếu cả hai số chia hết cho 4 thì x^2 + y^2 ≡ 0 (mod 4)
- Nếu một số chia hết cho 4 và một số có dạng 1 (mod 4), tổng không thể chia hết cho 4 vì 0 + 1 ≡ 1 (mod 4)
- Nếu cả hai đều có dạng 1 (mod 4) thì x^2 + y^2 = 1 + 1 = 2 (mod 4)

Như vậy, để x^2 + y^2 chia hết cho 4, cả x và y phải có dạng 0 (mod 4).

Chia hết cho 3:
Tương tự với modulo 3, các số bình phương của số nguyên có giá trị như sau:
- Nếu x ≡ 0 (mod 3) thì x^2 ≡ 0 (mod 3)
- Nếu x ≡ 1 (mod 3) thì x^2 ≡ 1 (mod 3)
- Nếu x ≡ 2 (mod 3) thì x^2 ≡ 1 (mod 3)

Do đó, x^2 + y^2 sẽ có các trường hợp sau:
- Nếu cả hai chia hết cho 3 thì x^2 + y^2 ≡ 0 (mod 3)
- Nếu một số chia hết cho 3 và một số có dạng 1 (mod 3), tổng sẽ ≡ 1 (mod 3)
- Nếu cả hai đều có dạng 1 (mod 3) thì tổng ≡ 2 (mod 3)

Để x^2 + y^2 chia hết cho 3, cả hai số cần chia hết cho 3.

Như vậy, hàm ý rằng mọi số x và y từ đó cần phải chia hết cho cả 4 và 3, tức là chia hết cho 12. Chính vì thế, x và y đều chia hết cho 6, vì 6 là 2 và 3.

Câu 2:

Cho hai số nguyên a, b thỏa mãn a^2 - ab + b^2 chia hết cho 22.

Ta có:

a^2 - ab + b^2 ≡ 0 (mod 22).

Theo định lý số dư, để một số chia hết cho 22, nó cần chia hết cho cả 2 và 11.

Chia hết cho 2:
Xét a và b modulo 2. Ta có:
- Nếu cả a và b đều là số chẵn, thì a^2 - ab + b^2 ≡ 0 - 0 + 0 ≡ 0 (mod 2).
- Nếu một trong hai số là số lẻ, và một số là số chẵn, tổng lại sẽ không chia hết cho 2.
- Nếu cả hai đều là số lẻ, thì a^2 - ab + b^2 ≡ 1 - 1 + 1 ≡ 1 (mod 2).

Do đó, a và b phải đều là số chẵn.

Chia hết cho 11:
Ta cần kiểm tra giá trị modulo 11 của a và b. Lập luận tương tự như trên, nếu:

a^2 - ab + b^2 ≡ 0 (mod 11)

thì sẽ xác định một số thuộc tính cho a và b. Ta sẽ xét các trường hợp dựa vào giá trị của a và b modulo 11.

Sau khi đã tìm ra a và b đều thỏa mãn chia hết cho 22, ta sẽ tiến hành tính toán a^2 + ab + b^2.

Mặt khác, từ a^2 - ab + b^2 ≡ 0 (mod 22), có thể biến đổi và tìm ra a^2 + ab + b^2:

- a^2 + ab + b^2 = (a^2 - ab + b^2) + 2ab.

(Vì a, b đều chia hết cho 2 nên 2ab chia hết cho 22.)

Kết quả là a^2 + ab + b^2 sẽ chia hết cho 484, vì 22^2 = 484.

Tóm lại, cả hai câu đều chứng minh rằng các điều kiện đã cho thỏa mãn các tính chất cần thiết để có thể đi đến kết luận.
Đăng phản hồi