-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
Giúp mình tính các giới hạn dưới đây với ạ Hứa vt 5*
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
(f) Để tính giới hạn lim x→0+ x² sin(1/x), ta sử dụng định lý giới hạn: sin(1/x) dao động giữa -1 và 1. Do đó, x² sin(1/x) sẽ dao động giữa -x² và x². Khi x tiến tới 0 từ phía dương, cả -x² và x² đều tiến tới 0. Vậy, lim x→0+ x² sin(1/x) = 0.
(g) Để tính lim x→0 (cot x - 1/x), ta phân tích cot x = cos x/sin x. Sử dụng khai triển Taylor, khi x gần 0, ta có: sin x ≈ x - x³/6 và cos x ≈ 1. Vậy, cot x ≈ 1/x - x/6. Thay vào giới hạn ta có:
cot x - 1/x ≈ -x/6. Giới hạn này tiến tới 0 khi x tiến tới 0. Vậy, lim x→0 (cot x - 1/x) = 0.
(h) Tính giới hạn lim x→∞ x⁻⁵ ln x. Khi x tiến tới vô cùng, ln x cũng tiến tới vô cùng nhưng với tốc độ chậm hơn so với x⁵. Do đó, xét giới hạn cục bộ: x⁻⁵ ln x có dạng vướng mắc, áp dụng quy tắc L'Hôpital, ta lấy đạo hàm của ln x và x⁵, cuối cùng ta kết luận lim x→∞ x⁻⁵ ln x = 0.
(i) Đối với giới hạn lim x→0⁻ (sin x) ln x, khi x tiến tới 0 âm, sin x gần giống như x và ln x sẽ tiến tới -∞. Số hạng này sẽ có dạng 0 * (-∞). Ta sử dụng quy tắc L'Hôpital để giải quyết, cuối cùng ta sẽ có lim x→0⁻ (sin x) ln x = 0.
(j) Tính giới hạn lim x→∞ (1 - 3/x)²x. Khi x tiến tới vô cực, 3/x tiến tới 0. Do đó, biểu thức (1 - 3/x) tiến tới 1. Vậy, ta có (1 - 3/x)²x ≈ e^(2(-3/x)x) = e^(-6). Do đó, lim x→∞ (1 - 3/x)²x = e^(-6).
(k) Để tính giới hạn lim x→∞ ln(ln x)/x, ln(ln x) tăng chậm hơn x, áp dụng L'Hôpital ta thấy rằng lim x→∞ ln(ln x)/x = 0.
(l) Tính giới hạn lim x→0 (2 - x)(e^x - x - 2)/x³. Khi x tiến tới 0, cả tử số và mẫu số đều có giá trị 0, ta áp dụng quy tắc L'Hôpital và lấy đạo hàm hai lần, khi đó giới hạn sẽ ra 1.
(m) Để tính lim x→0 tan⁻¹(3x) - 3tan⁻¹(x)/x³, ta sẽ có dạng 0/0. Áp dụng quy tắc L'Hôpital hai lần, sau khi tính toán, giới hạn cuối cùng cho ra 3.
(n) Tính giới hạn lim x→∞ x⁵ [sin(1/x) - 1/x + 1/6x³]. Dùng khai triển Taylor cho sin(1/x), ta có sin(1/x) ≈ 1/x - 1/(6x³). Khi đó giới hạn sẽ trở thành lim x→∞ 0, tức là giới hạn này là 0.
(o) Giới hạn lim x→0⁺ x^x. Khi x tiến tới 0, xem x^x = e^(x ln x). Thực hiện phân tích với ln x khi x tiến tới 0 dương ta thấy x ln x tiến tới 0. Do đó, lim x→0⁺ x^x = 1.
(g) Để tính lim x→0 (cot x - 1/x), ta phân tích cot x = cos x/sin x. Sử dụng khai triển Taylor, khi x gần 0, ta có: sin x ≈ x - x³/6 và cos x ≈ 1. Vậy, cot x ≈ 1/x - x/6. Thay vào giới hạn ta có:
cot x - 1/x ≈ -x/6. Giới hạn này tiến tới 0 khi x tiến tới 0. Vậy, lim x→0 (cot x - 1/x) = 0.
(h) Tính giới hạn lim x→∞ x⁻⁵ ln x. Khi x tiến tới vô cùng, ln x cũng tiến tới vô cùng nhưng với tốc độ chậm hơn so với x⁵. Do đó, xét giới hạn cục bộ: x⁻⁵ ln x có dạng vướng mắc, áp dụng quy tắc L'Hôpital, ta lấy đạo hàm của ln x và x⁵, cuối cùng ta kết luận lim x→∞ x⁻⁵ ln x = 0.
(i) Đối với giới hạn lim x→0⁻ (sin x) ln x, khi x tiến tới 0 âm, sin x gần giống như x và ln x sẽ tiến tới -∞. Số hạng này sẽ có dạng 0 * (-∞). Ta sử dụng quy tắc L'Hôpital để giải quyết, cuối cùng ta sẽ có lim x→0⁻ (sin x) ln x = 0.
(j) Tính giới hạn lim x→∞ (1 - 3/x)²x. Khi x tiến tới vô cực, 3/x tiến tới 0. Do đó, biểu thức (1 - 3/x) tiến tới 1. Vậy, ta có (1 - 3/x)²x ≈ e^(2(-3/x)x) = e^(-6). Do đó, lim x→∞ (1 - 3/x)²x = e^(-6).
(k) Để tính giới hạn lim x→∞ ln(ln x)/x, ln(ln x) tăng chậm hơn x, áp dụng L'Hôpital ta thấy rằng lim x→∞ ln(ln x)/x = 0.
(l) Tính giới hạn lim x→0 (2 - x)(e^x - x - 2)/x³. Khi x tiến tới 0, cả tử số và mẫu số đều có giá trị 0, ta áp dụng quy tắc L'Hôpital và lấy đạo hàm hai lần, khi đó giới hạn sẽ ra 1.
(m) Để tính lim x→0 tan⁻¹(3x) - 3tan⁻¹(x)/x³, ta sẽ có dạng 0/0. Áp dụng quy tắc L'Hôpital hai lần, sau khi tính toán, giới hạn cuối cùng cho ra 3.
(n) Tính giới hạn lim x→∞ x⁵ [sin(1/x) - 1/x + 1/6x³]. Dùng khai triển Taylor cho sin(1/x), ta có sin(1/x) ≈ 1/x - 1/(6x³). Khi đó giới hạn sẽ trở thành lim x→∞ 0, tức là giới hạn này là 0.
(o) Giới hạn lim x→0⁺ x^x. Khi x tiến tới 0, xem x^x = e^(x ln x). Thực hiện phân tích với ln x khi x tiến tới 0 dương ta thấy x ln x tiến tới 0. Do đó, lim x→0⁺ x^x = 1.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
