Câu 1. Nếu hiệu điện thế của mạng điện gia đình đang sử dụng là 220V thì phát biểu nào sau đây không đúngA. Có những thời điểm hiệu điện thế lớn hơn 220V.B. Có những thời điểm hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.C. 220V là giá trị hiệu điện

Câu 1. Nếu hiệu điện thế của mạng điện gia đình đang sử dụng là 220V thì phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Có những thời điểm hiệu điện thế lớn hơn 220V.

B. Có những thời điểm hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.

C. 220V là giá trị hiệu điện thế nhất định không thay đổi.

D. 220V là giá trị hiệu dụng. Vào những thời điểm khác nhau, hiệu điện thế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc bằng giá trị này.

Câu 2. Máy biến thế là thiết bị

A. giữ hiệu điện thế không đổi.

B. giữ cường độ dòng điện không đổi.

C. biến đổi cường độ dòng điện xoay chiều.

D. biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.

Câu 3 Một máy biến áp có số vòng dây cuộn sơ cấp n¬1=1500 vòng, số vòng dây cuộn thứ cấp n2 = 6000 vòng. Hiệu điện thế hai đầu cuộn sơ cấp U1=55V. Hiệu điện thế hai đầu cuôn thứ cấp

A. 110V. B. 220V. C. 210 V. D. 120 V.

Câu 4. Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành

A. chùm tia phản xạ. B. chùm tia ló hội tụ.

C. chùm tia ló phân kỳ. D. chùm tia ló song song khác.

Câu 5. Đặt vật AB có dạng mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ (A nằm trên trục chính ) và cách thấu kính một khoảng bằng hai lần tiêu cự, ảnh của AB là

A. ảnh thật, bằng vật. B. ảnh thật, nhỏ hơn vật.

C. ảnh thật, lớn hơn vật. D. ảnh ảo nhỏ hơn vật.

Câu 6. Dòng điện xoay chiều là

A. dòng điện không đổi. B. dòng điện luân phiên đổi chiều.

C. dòng điện có chiều từ trái qua phải. D. dòng điện có một chiều cố định.

Câu 7. Một máy biến thế dùng trong phòng thực hành cần hạ hiệu điện thế từ 220V xuống còn 6V. Cuộn sơ cấp có 4000 vòng. Tính số vòng dây cuộn thứ cấp tương ứng?

A. 109 vòng B. 901 vòng C. 190 vòng D. 9010 vòng

Câu 8. Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh AB; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính . Tìm nhận xét đúng về ảnh AB:

A. Bằng vật. B. Là ảnh thật. C. Là ảnh ảo. . D. Vuông góc với vật.

Câu 9. Máy phát điện công nghiệp cho dòng điện có cường độ

A. 10kA. B. 100 A. C. 10 A. D. 1A.

Câu 10. Khi tia sáng đi từ không khí sang các môi trường trong suốt, rắn, lỏng khác nhau thì

A. góc khúc xạ giảm. C. góc tới bằng không.

B. góc tới tăng . D. góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

Câu 11. Đo cường độ dòng điện của mạch điện xoay chiều dùng

A. Lực kế. B. nhiệt kế.

C. ampe kế xoay chiều. D. ampe kế một chiều.

Câu 12.Trên cùng một đường dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, nếu hiệu điện giữa hai đầu đường dây thế tăng 3 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?

A. Tăng 2 lần. B. Tăng 6 lần. C. Giảm 2 lần, D. Giảm 6 lần.

Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Câu 1: C. 220V là giá trị hiệu điện thế nhất định không thay đổi.
Giải thích: Hiệu điện thế trong mạng lưới điện gia đình không cố định, nó có thể thay đổi theo thời gian do tải và các yếu tố khác. Vì vậy, phát biểu C là không đúng.

Câu 2: D. biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.
Giải thích: Máy biến thế được thiết kế để biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều, không phải là cường độ dòng điện hay giữ hiệu điện thế và cường độ dòng điện không đổi.

Câu 3: B. 220V.
Giải thích: Sử dụng công thức tỷ lệ vòng dây và hiệu điện thế: U2/U1 = n2/n1. Với U1 = 55V, n1 = 1500 vòng, n2 = 6000 vòng, ta có U2 = (n2/n1) U1 = (6000/1500) 55 = 220V.

Câu 4: B. chùm tia ló hội tụ.
Giải thích: Thấu kính hội tụ sẽ biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ ở một điểm.

Câu 5: A. ảnh thật, bằng vật.
Giải thích: Khi vật cách thấu kính một khoảng bằng hai lần tiêu cự, ảnh sẽ là ảnh thật và có kích thước bằng kích thước thực của vật.

Câu 6: B. dòng điện luân phiên đổi chiều.
Giải thích: Dòng điện xoay chiều là loại dòng điện mà chiều và cường độ thay đổi theo thời gian.

Câu 7: B. 901 vòng.
Giải thích: Áp dụng công thức tỷ lệ vòng dây và hiệu điện thế: U1/U2 = n1/n2. Với U1 = 220V, U2 = 6V, n1 = 4000 vòng, ta tính được n2 = (U2/ U1) n1 = (6/220) 4000 = 109 vòng.

Câu 8: C. Là ảnh ảo.
Giải thích: Ảnh ảo được tạo ra bởi thấu kính hội tụ khi vật nằm trong khoảng cách nhỏ hơn f (tiêu cự) và nằm cùng phía với vật.

Câu 9: B. 100 A.
Giải thích: Máy phát điện công nghiệp có thể cung cấp dòng điện với cường độ lớn, thông thường là từ 100 A trở lên.

Câu 10: A. góc khúc xạ giảm.
Giải thích: Khi tia sáng đi từ không khí vào môi trường khác, góc khúc xạ sẽ giảm vì tốc độ ánh sáng trong môi trường mới sẽ thấp hơn trong không khí.

Câu 11: C. ampe kế xoay chiều.
Giải thích: Để đo cường độ dòng điện trong mạch xoay chiều, cần sử dụng ampe kế xoay chiều, không phải các loại khác.

Câu 12: B. Tăng 6 lần.
Giải thích: Công suất hao phí do tỏa nhiệt được tính theo công thức P = I²R. Nếu hiệu điện thế tăng 3 lần, cường độ dòng điện cũng tăng 3 lần, do đó công suất sẽ tăng (3^2) = 9 lần. Với công suất không đổi, chỉ còn lại 6 lần.
Đăng phản hồi