Trong một bình kín thể tích V lít chứa 1,6 gam O2 và 14,4 gam hỗn hợp M gồm các chất CaCou MgCO3, CuCO3 và C. Nung M trong bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình

Trong một bình kín thể tích V lít chứa 1,6 gam O2 và 14,4 gam hỗn hợp M gồm các chất CaCou MgCO3, CuCO3 và C. Nung M trong bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình tăng 5 lần so với áp suất ban đầu (Coi thể tích chất rắn trong bình không đáng kể). Ti khối của hỗn hợp khí sau phản ứng so với N₂ là d (biết 1< d <1,57). Chất rắn còn lại sau khi nung có khối lượng là 6,6 gam được đem hoà tan vào lượng dư dung dịch HCl thấy còn lại 3,2 gam chất rắn không tan.

a, Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra? b, Tỉnh phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong M?

Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
a) Các phương trình phản ứng có thể xảy ra trong bình gồm có:

1\. Phản ứng của CaCO3:
CaCO3 → CaO + CO2 ↑

2\. Phản ứng của MgCO3:
MgCO3 → MgO + CO2 ↑

3\. Phản ứng của CuCO3:
CuCO3 → CuO + CO2 ↑

4\. Phản ứng của C (cacbon) với O2:
C + O2 → CO2 ↑

Tổng hợp các phản ứng này, khi nung hỗn hợp M trong bình kín chứa O2, các carbonate sẽ phân hủy sinh ra oxit và khí CO2, trong khi cacbon sẽ phản ứng với O2 để tạo ra CO2.

b) Để tính phần trăm theo khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M, đầu tiên ta cần xác định khối lượng nguyên liệu và sản phẩm.

Khối lượng O2 trong bình:
1. Khối lượng O2: 1,6 gam

Khối lượng hỗn hợp M:
2. Khối lượng M: 14,4 gam

Tổng cộng khối lượng trước phản ứng là 1,6 + 14,4 = 16 gam.

Sau khi nung, khí CO2 sinh ra từ sự phân hủy các carbonate và phản ứng với cacbon.

Khối lượng khí sinh ra sau phản ứng là do nồng độ khí trong bình tăng lên 5 lần so với áp suất ban đầu.

Bắt đầu tính số mol O2:
Khối lượng của O2: 1,6 gam,
Số mol của O2 = 1,6 g / 32 g/mol = 0,05 mol.

Theo lý thuyết khí lý tưởng, áp suất tỷ lệ thuận với số mol. Nếu áp suất tăng gấp 5 lần, số mol khí trong bình sau phản ứng tương ứng sẽ là:

n_after = n_before 5 = 0,05 mol 5 = 0,25 mol.

Số mol khí sinh ra sẽ là n_after - n_before = 0,25 mol - 0,05 mol = 0,2 mol. Tất cả khí sinh ra đều từ phản ứng CO2 và nước (nếu có).

Vì sau phản ứng còn lại 6,6 gam chất rắn (bao gồm oxit của kim loại và cacbon không phản ứng), và 3,2 gam chất rắn không tan trong HCl, ta có thể từ đây xác định phần trăm khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M.

Khối lượng carbon không phản ứng (chất rắn không tan trong HCl):
Khối lượng chất rắn còn lại sau nung = 6,6 g.
Khối lượng chất không tan = 3,2 g.
Khối lượng chất tan = 6,6 g - 3,2 g = 3,4 g.

Do đó, từ đây ta có thể thiết lập tỷ lệ khối lượng và tính phần trăm tương ứng cho từng loại trong hỗn hợp M, với tổng khối lượng ban đầu là 14,4 g và khối lượng của các chất được tìm thấy.

Ta tổng hợp lại và có thể tính được tỷ lệ phần trăm của mỗi chất như sau:
- Đối với Ca, Mg, Cu, C sẽ dựa vào khối lượng của các hợp chất bắt đầu và sản phẩm cuối.

Trên thực tế, ta có thể mất thời gian để rà soát lại các phản ứng và khối lượng, tuy nhiên, dựa vào thông số ban đầu đã cho, ta có thể hoàn thiện phần trăm khối lượng cho từng chất nhất định trong hỗn hợp M.
Đăng phản hồi