Tính đương lượng của Mg Biết 5,47g Mg phản ứng vừa đủ với 14,31g một phi kim. Hợp chất của phí kim này với hydrogen chứa 3,1% khối lượng hydrogen.  Trình bày cách giải hợp lí, em cảm ơn ạa

Tính đương lượng của Mg? Biết 5,47g Mg phản ứng vừa đủ với 14,31g một phi kim. Hợp chất của phí kim này với hydrogen chứa 3,1% khối lượng hydrogen.  Trình bày cách giải hợp lí, em cảm ơn ạa
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Để tính đương lượng của Mg, chúng ta sẽ áp dụng công thức sau:

Đương lượng (E) = (Khối lượng chất / Hóa trị) hoặc E = (Khối lượng mol / n) với n là số mol hoặc hóa trị của nguyên tố đó.

Bước 1: Tính số mol của Mg.

Khối lượng mol của Mg là khoảng 24 g/mol. Vậy, số mol của Mg trong 5,47 g là:

n(Mg) = 5,47 g / 24 g/mol = 0,227 mol.

Bước 2: Tính số mol của phi kim phản ứng với Mg.

Theo bài cho biết 5,47 g Mg phản ứng với 14,31 g phi kim. Ta sẽ tính số mol của phi kim này.

Đầu tiên, ta cần xác định công thức của phi kim theo thông tin được cung cấp sau về hợp chất của phi kim với hydrogen. Hợp chất này chứa 3,1% khối lượng hydrogen, do đó ta biết rằng phần còn lại là khối lượng của phi kim.

Bước 3: Tính khối lượng của phi kim trong hợp chất với hydrogen.

Khối lượng của phi kim trong hợp chất = Tổng khối lượng hợp chất - Khối lượng hydrogen.

Khối lượng hydrogen cần tính:

Khối lượng hydrogen = 3,1% của khối lượng hợp chất.

Gọi khối lượng hợp chất là x, ta có:

0,031x = Khối lượng của hydrogen.

Ta cũng biết khối lượng của phi kim là 14,31 g. Vậy:

x = 14,31 g + 0,031x.

Giải phương trình này ta được:

x - 0,031x = 14,31 g
0,969x = 14,31 g
x = 14,31 g / 0,969 ≈ 14,76 g (x là khối lượng hợp chất).

Bây giờ, khối lượng của hydrogen trong hợp chất là:

Khối lượng hydrogen = 0,031 * 14,76 g ≈ 0,458 g.

Bước 4: Tính số mol của hydrogen trong hợp chất.

Khối lượng mol của hydrogen là khoảng 1 g/mol, do đó số mol của hydrogen là:

n(H) = 0,458 g / 1 g/mol = 0,458 mol.

Bước 5: Tính số mol của phi kim.

Số mol của phi kim = Khối lượng của phi kim / Khối lượng mol của phi kim.

Và theo định luật bảo toàn khối lượng, từ phản ứng ta có:

n(Mg) = n(phi kim), tức là:

0,227 mol = 14,31 g / M (M là khối lượng mol của phi kim).

Giải phương trình để tìm M:

M = 14,31 g / 0,227 mol ≈ 63,06 g/mol.

Bước 6: Xác định hóa trị của phi kim.

Đối với các chất thường gặp, M khoảng 63 g/mol thường là lưu huỳnh (S) có hóa trị là 2. Do đó, ta có thể áp dụng để tính đương lượng:

Đương lượng của phi kim S là:

E(S) = M / Hóa trị = 63,06 g/mol / 2 = 31,53 g.

Bước 7: Cuối cùng, tính đương lượng của Mg.

Từ thông tin đã có, đương lượng của Mg căn cứ theo số mol:

E(Mg) = Khối lượng mol của Mg / 2 = 24 g/mol / 2 = 12 g.

Kết luận: Đương lượng của Mg là 12 g.
Đăng phản hồi