Dẫn 3,36 lít hh A gồm : CH4, C2H4, H2 qua bình chứa dd Br. Pư kết thức thấy có 4,8 ( g ) Br pư. a, Tính % theo V và theo m mỗi khí trong A ( biết 0,7 lít hh A có m là 0,4875 ( g ) b,

Dẫn 3,36 lít hh A gồm : CH4, C2H4, H2 qua bình chứa dd Br. Pư kết thức thấy có 4,8 ( g ) Br pư. a, Tính % theo V và theo m mỗi khí trong A ( biết 0,7 lít hh A có m là 0,4875 ( g ) b, Nếu Oxi hoá hoàn toàn 1,68 lít hh A rồi dẫn toàn bộ sp cháy qua bình chứa 1 lít dd Ca(OH)2 0,05 M ( D - 1,025 g/ml ) . Hãy xác định nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng, khối lượng dung dịch thi được tăng hay giảm ?
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Để giải quyết bài toán này, ta sẽ xem xét từng phần một.

### a. Tính % theo V và theo m mỗi khí trong A

1. Tính khối lượng mol của từng khí:
- CH4 (methane): 16 g/mol
- C2H4 (ethylene): 28 g/mol
- H2 (hydrogen): 2 g/mol

2. Tính nồng độ mol của từng khí trong hỗn hợp A:
Biết rằng 0,7 lít hỗn hợp A có khối lượng là 0,4875 g.

Tính mật độ (D) của hỗn hợp A:
D = 0,4875 g / 0,7 L = 0,6964 g/L

Tổng khối lượng Br phản ứng là 4,8 g.
Tính số mol Br:
Mỗi mol Br có khối lượng khoảng 80 g/mol.
N = 4,8 g / 80 g/mol = 0,06 mol

3. Tính mol của từng khí trong hỗn hợp A:
Từ phương trình phản ứng:
CH4 + Br2 → CH3Br + HBr
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
H2 + Br2 → 2HBr

Mặc định rằng 1 mol Br phản ứng với 1 mol của CH4, H2 và 0,5 mol của C2H4 (do C2H4 yêu cầu 1 mol Br để phản ứng với 2 mol C2H4). Đặt mCH4, mC2H4, mH2 là số mol tương ứng của mỗi khí trong hỗn hợp:
mCH4 + mC2H4 + mH2 = nBr
Từ tổng số mol Br, ta có n = 0,06 mol.

Ta có:
- mCH4 + 0,5*mC2H4 + mH2 = 0,06 mol.

Giả sử tỉ lệ từng khí trong A là x (CH4), y (C2H4), z (H2) thỏa mãn:
x + y + z = 3,36 L.

4. Tính % theo V:
Từ tỉ lệ trong hỗn hợp:
- % V(CH4) = (x/3,36)*100
- % V(C2H4) = (y/3,36)*100
- % V(H2) = (z/3,36)*100.

5. Tính % theo m:
Ta sử dụng khối lượng mol để chuyển đổi:
- m(CH4) = x * 16 g
- m(C2H4) = y * 28 g
- m(H2) = z * 2 g

Tính tổng khối lượng:
m(total) = m(CH4) + m(C2H4) + m(H2).
% m(CH4) = (m(CH4)/m(total))*100
% m(C2H4) = (m(C2H4)/m(total))*100
% m(H2) = (m(H2)/m(total))*100.

### b. Tính nồng độ phần trăm dung dịch Ca(OH)2 và xem khối lượng dung dịch có tăng hay giảm

1. Xác định sản phẩm của phản ứng Oxy hóa:
Hỗn hợp A được oxy hóa hoàn toàn:
- CH4 phản ứng sinh CO2 và H2O
- C2H4 phản ứng sinh CO2 và H2O
- H2 phản ứng sinh H2O

Tính số mol của từng sản phẩm sau khi oxy hóa, giúp xác định lượng khí CO2 đi vào dung dịch Ca(OH)2.

2. Số mol CO2 đi vào dung dịch Ca(OH)2:
Từ số mol CO2 tạo ra, xác định số mol sản phẩm tương ứng là mCO2 = m(1,68 L).

3. Số mol Ca(OH)2 có trong dung dịch:
Số mol Ca(OH)2 = 0,05 mol/L * 1 L = 0,05 mol.

Ví dụ, số mol CO2 phản ứng với Ca(OH)2 sẽ tạo ra CaCO3, do đó xác định phản ứng và tính nồng độ của Ca(OH)2 sau phản ứng.

4. Tính nồng độ phần trăm sau phản ứng:
Tính mật độ sau phản ứng, xác định:
- Khối lượng CaCO3 thu được.
- Số mol và khối lượng nước thêm vào nếu phản ứng xảy ra.

5. Tăng hay giảm khối lượng dung dịch:
Khối lượng dung dịch sẽ thay đổi tùy thuộc vào việc CO2 phản ứng với Ca(OH)2 và khối lượng của CaCO3 tạo thành.

Tóm lại, qua các bước trên, bạn sẽ tính được các giá trị cần thiết cho cả hai phần a và b, trong đó chú ý tính toán và xử lý các số liệu một cách tỷ mỉ để đạt được kết quả chính xác cuối cùng.
Đăng phản hồi