-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
- Hỏi đáp
- Hóa Học
- Lớp 10
- Câu 7. Cho 3,33g một kim loại kiềm M tác dụng với 100 mL nước (D=1g/mL) thu được 0,48g H2. a.Xác định tên kim loại M b/Tính C% của dung dịch thu được?
Câu 7. Cho 3,33g một kim loại kiềm M tác dụng với 100 mL nước (D=1g/mL) thu được 0,48g H2. a.Xác định tên kim loại M b/Tính C% của dung dịch thu được?
Câu 7. Cho 3,33g một kim loại kiềm M tác dụng với 100 mL nước (D=1g/mL) thu được 0,48g H2.
a.Xác định tên kim loại M?
b/Tính C% của dung dịch thu được?
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Để giải bài tập này, ta cần sử dụng các khái niệm về phản ứng giữa kim loại kiềm với nước và định luật bảo toàn khối lượng.
Phần a: Xác định tên kim loại M.
Kim loại kiềm (nhóm 1A trong bảng tuần hoàn) phản ứng với nước theo phương trình sau:
M + H2O → MOH + H2
Trong đó, M là kim loại kiềm, MOH là hydroxide của kim loại đó.
Biết rằng sau khi phản ứng, thu được 0,48g H2. Để tính khối lượng kim loại M phản ứng, ta sử dụng số mol của H2:
Số mol H2 = khối lượng / khối lượng mol
=> Số mol H2 = 0,48 g / 2 g/mol = 0,24 mol
Theo phương trình phản ứng, 1 mol H2 tương ứng với 1 mol M. Vậy số mol M cũng là 0,24 mol.
Khối lượng của kim loại M trước phản ứng là 3,33g, từ đó ta tính ra khối lượng mol của M:
Khối lượng mol của M = khối lượng M / số mol M
=> Khối lượng mol của M = 3,33 g / 0,24 mol = 13,875 g/mol
Tra bảng tuần hoàn để xác định tên kim loại gần nhất với 13,875 g/mol. Nhận thấy rằng natri (Na) có khối lượng mol khoảng 23 g/mol, trong khi đó liti (Li) có khối lượng mol khoảng 6,94 g/mol. Kim loại M có thể là liti (Li) hoặc natri (Na). Nhưng do khối lượng mol của M nhỏ hơn 23 g/mol và gần với 7 g/mol hơn, vậy M là liti (Li).
Phần b: Tính C% của dung dịch thu được.
Sau phản ứng, lượng KOH sinh ra từ kim loại M (liti trong trường hợp này) được tính như sau vì mỗi mol M sẽ sinh ra 1 mol KOH.
Số mol M = 0,24 mol nên số mol KOH = 0,24 mol.
Khối lượng KOH = số mol KOH x khối lượng mol KOH
=> KOH có khối lượng mol khoảng 56,1 g/mol,
=> Khối lượng KOH = 0,24 mol x 56,1 g/mol ≈ 13,464 g.
Tổng khối lượng dung dịch sau phản ứng được tính từ khối lượng nước ban đầu và khối lượng KOH sinh ra.
Khối lượng nước = 100 mL x 1 g/mL = 100 g.
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = khối lượng nước + khối lượng KOH
=> Khối lượng dung dịch = 100 g + 13,464 g ≈ 113,464 g.
C% (nồng độ phần trăm) của KOH trong dung dịch là:
C% = (khối lượng KOH / khối lượng dung dịch) x 100%
=> C% ≈ (13,464 g / 113,464 g) x 100% ≈ 11,85%.
Vậy, tổng kết lại:
a. Kim loại M là liti (Li).
b. C% của dung dịch thu được là khoảng 11,85%.
Phần a: Xác định tên kim loại M.
Kim loại kiềm (nhóm 1A trong bảng tuần hoàn) phản ứng với nước theo phương trình sau:
M + H2O → MOH + H2
Trong đó, M là kim loại kiềm, MOH là hydroxide của kim loại đó.
Biết rằng sau khi phản ứng, thu được 0,48g H2. Để tính khối lượng kim loại M phản ứng, ta sử dụng số mol của H2:
Số mol H2 = khối lượng / khối lượng mol
=> Số mol H2 = 0,48 g / 2 g/mol = 0,24 mol
Theo phương trình phản ứng, 1 mol H2 tương ứng với 1 mol M. Vậy số mol M cũng là 0,24 mol.
Khối lượng của kim loại M trước phản ứng là 3,33g, từ đó ta tính ra khối lượng mol của M:
Khối lượng mol của M = khối lượng M / số mol M
=> Khối lượng mol của M = 3,33 g / 0,24 mol = 13,875 g/mol
Tra bảng tuần hoàn để xác định tên kim loại gần nhất với 13,875 g/mol. Nhận thấy rằng natri (Na) có khối lượng mol khoảng 23 g/mol, trong khi đó liti (Li) có khối lượng mol khoảng 6,94 g/mol. Kim loại M có thể là liti (Li) hoặc natri (Na). Nhưng do khối lượng mol của M nhỏ hơn 23 g/mol và gần với 7 g/mol hơn, vậy M là liti (Li).
Phần b: Tính C% của dung dịch thu được.
Sau phản ứng, lượng KOH sinh ra từ kim loại M (liti trong trường hợp này) được tính như sau vì mỗi mol M sẽ sinh ra 1 mol KOH.
Số mol M = 0,24 mol nên số mol KOH = 0,24 mol.
Khối lượng KOH = số mol KOH x khối lượng mol KOH
=> KOH có khối lượng mol khoảng 56,1 g/mol,
=> Khối lượng KOH = 0,24 mol x 56,1 g/mol ≈ 13,464 g.
Tổng khối lượng dung dịch sau phản ứng được tính từ khối lượng nước ban đầu và khối lượng KOH sinh ra.
Khối lượng nước = 100 mL x 1 g/mL = 100 g.
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = khối lượng nước + khối lượng KOH
=> Khối lượng dung dịch = 100 g + 13,464 g ≈ 113,464 g.
C% (nồng độ phần trăm) của KOH trong dung dịch là:
C% = (khối lượng KOH / khối lượng dung dịch) x 100%
=> C% ≈ (13,464 g / 113,464 g) x 100% ≈ 11,85%.
Vậy, tổng kết lại:
a. Kim loại M là liti (Li).
b. C% của dung dịch thu được là khoảng 11,85%.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
