Cíu tuii vớiiiiiiiiiiii

Cíu tuii vớiiiiiiiiiiii

Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
a) Để tính số gam sắt cần dùng để điều chế 2,32g oxit sắt từ (FeO4), trước hết ta cần viết phương trình phản ứng hóa học:

4Fe + 3O2 → 2Fe2O3

Từ phương trình trên, ta sẽ biết tỷ lệ mol giữa Fe và FeO4. Mỗi 2 mol Fe tạo ra 1 mol FeO4.

- Khối lượng mol của FeO4:
- Fe (Sắt): 55,85 g/mol
- O (Oxy): 16 g/mol, có 4 oxy nên 4*16 = 64 g/mol
- Tổng khối lượng mol của FeO4 = 55,85 g + 64 g = 119,85 g/mol.

Số mol FeO4 trong 2,32 g:
- Số mol FeO4 = 2,32 g / 119,85 g/mol ≈ 0,019 mol.

Theo tỷ lệ phản ứng, để tạo thành 1 mol FeO4 cần 2 mol Fe, vậy số mol Fe cần là:
- Số mol Fe = 0,019 mol * 2 ≈ 0,038 mol.

Khối lượng Fe cần dùng:
- Khối lượng Fe = 0,038 mol * 55,85 g/mol ≈ 2,12 g.

b) Nếu có khối lượng sắt gấp 3 lần ban đầu, tức là có khối lượng Fe = 3 * 2,12 g = 6,36 g.

Theo phương trình phản ứng:
- 4 mol Fe cần 3 mol O2.
Vậy tỷ lệ giữa Fe và O2 là:
- Khối lượng mol của O2 = 32 g/mol.

Số mol Fe hiện có:
- Số mol Fe = 6,36 g / 55,85 g/mol ≈ 0,114 mol.

Theo tỷ lệ phản ứng:
- Số mol O2 cần thiết = (3/4) * 0,114 mol ≈ 0,0855 mol.

Tính khối lượng O2 cần:
- Khối lượng O2 = 0,0855 mol * 32 g/mol ≈ 2,736 g.

Khối lượng của oxit sắt từ tạo thành sẽ phụ thuộc vào số mol Fe đã sử dụng và sẽ là 2 lần số mol FeO4 đã tạo ra (do tỷ lệ 2:1).

Vậy tổng kết lại: cần khoảng 2,736 g khí oxy để phản ứng với khối lượng sắt gấp 3 lần ban đầu.
Đăng phản hồi