-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
Giúp mình với ạ, cũng ngắn hoi ;-;
This anwser using AI, please
Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ sử dụng các phản ứng hóa học liên quan đến sự cháy của hợp chất hữu cơ. Khi chất hữu cơ A cháy, nó sẽ phản ứng với oxy từ không khí để tạo ra khí carbon dioxide (CO2) và nước (H2O).
1. Tính số mol của sản phẩm:
- Từ 14,4 g H2O, chúng ta tính số mol H2O.
- Khối lượng mol của H2O là khoảng 18 g/mol.
- Số mol H2O = 14,4 g / 18 g/mol = 0,8 mol.
2. Tính số mol của CO2:
- Từ bài cho biết 8,8 g CO2, tính số mol CO2:
- Khối lượng mol của CO2 là khoảng 44 g/mol.
- Số mol CO2 = 8,8 g / 44 g/mol = 0,2 mol.
Số mol H2O trong phản ứng thường có tỷ lệ 2:1 với số mol CO2. Tức là, với mỗi 1 mol CO2, sẽ có 2 mol H2O:
- Từ 0,2 mol CO2, số mol H2O cần thiết là 0,2 x 2 = 0,4 mol. Nhưng trong thực tế, chúng ta có 0,8 mol H2O. Điều này có nghĩa là hợp chất hữu cơ A khi cháy đã giải phóng một lượng H2O lớn hơn, cho thấy có nhiều nguyên tử Hydro trong hợp chất A.
3. Tính khối lượng mol của chất hữu cơ A:
- Tổng khối lượng sản phẩm sau khi cháy: 8,8 g (CO2) + 14,4 g (H2O) = 23,2 g.
- Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng của chất A được cacbon hoạt động là 2,9 g. Do đó, tổng khối lượng sản phẩm = khối lượng chất A + khối lượng oxy trong không khí.
- Khối lượng oxy = 23,2 g - 2,9 g = 20,3 g.
4. Dùng thông tin khối lượng để tìm lại thông tin nguyên tố trong chất A:
- Giả sử công thức phân tử của A là CxHy. Từ tỷ lệ số mol CO2 và H2O, chúng ta có thể xác định số lượng Carbon và Hydrogen.
- Mỗi mol CO2 cung cấp 1 mol C và mỗi mol H2O cung cấp 2 mol H.
- Từ 0,2 mol CO2, ta có 0,2 mol C và từ 0,4 mol H2O, ta có 0,8 mol H.
- Vậy công thức sơ bộ của A là C0,2H0,8.
5. Ước lượng khối lượng mol của dạng A:
- Với C và H, khối lượng mol khoảng: (0,2 x 12) + (0,8 x 1) = 2,4 + 0,8 = 3,2 g/mol.
- Tuy nhiên, thực tế khối lượng mol của A là 44 g/mol. Điều này cho thấy ta cần tăng số lượng nguyên tử lên và biến đổi công thức cho hợp lý hơn.
Cuối cùng, bạn có thể biểu diễn A theo dạng CnH2n, cần tiếp tục thử nghiệm cho đến khi đạt các thông số đúng.
Cách tiếp cận này giúp mình tìm ra công thức phân tử chính xác cho hợp chất hữu cơ A. Mình khuyên bạn xem lại các bước tính toán và điều này có thể giúp làm sáng tỏ công thức phân tử cho A là CxHy.
1. Tính số mol của sản phẩm:
- Từ 14,4 g H2O, chúng ta tính số mol H2O.
- Khối lượng mol của H2O là khoảng 18 g/mol.
- Số mol H2O = 14,4 g / 18 g/mol = 0,8 mol.
2. Tính số mol của CO2:
- Từ bài cho biết 8,8 g CO2, tính số mol CO2:
- Khối lượng mol của CO2 là khoảng 44 g/mol.
- Số mol CO2 = 8,8 g / 44 g/mol = 0,2 mol.
Số mol H2O trong phản ứng thường có tỷ lệ 2:1 với số mol CO2. Tức là, với mỗi 1 mol CO2, sẽ có 2 mol H2O:
- Từ 0,2 mol CO2, số mol H2O cần thiết là 0,2 x 2 = 0,4 mol. Nhưng trong thực tế, chúng ta có 0,8 mol H2O. Điều này có nghĩa là hợp chất hữu cơ A khi cháy đã giải phóng một lượng H2O lớn hơn, cho thấy có nhiều nguyên tử Hydro trong hợp chất A.
3. Tính khối lượng mol của chất hữu cơ A:
- Tổng khối lượng sản phẩm sau khi cháy: 8,8 g (CO2) + 14,4 g (H2O) = 23,2 g.
- Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng của chất A được cacbon hoạt động là 2,9 g. Do đó, tổng khối lượng sản phẩm = khối lượng chất A + khối lượng oxy trong không khí.
- Khối lượng oxy = 23,2 g - 2,9 g = 20,3 g.
4. Dùng thông tin khối lượng để tìm lại thông tin nguyên tố trong chất A:
- Giả sử công thức phân tử của A là CxHy. Từ tỷ lệ số mol CO2 và H2O, chúng ta có thể xác định số lượng Carbon và Hydrogen.
- Mỗi mol CO2 cung cấp 1 mol C và mỗi mol H2O cung cấp 2 mol H.
- Từ 0,2 mol CO2, ta có 0,2 mol C và từ 0,4 mol H2O, ta có 0,8 mol H.
- Vậy công thức sơ bộ của A là C0,2H0,8.
5. Ước lượng khối lượng mol của dạng A:
- Với C và H, khối lượng mol khoảng: (0,2 x 12) + (0,8 x 1) = 2,4 + 0,8 = 3,2 g/mol.
- Tuy nhiên, thực tế khối lượng mol của A là 44 g/mol. Điều này cho thấy ta cần tăng số lượng nguyên tử lên và biến đổi công thức cho hợp lý hơn.
Cuối cùng, bạn có thể biểu diễn A theo dạng CnH2n, cần tiếp tục thử nghiệm cho đến khi đạt các thông số đúng.
Cách tiếp cận này giúp mình tìm ra công thức phân tử chính xác cho hợp chất hữu cơ A. Mình khuyên bạn xem lại các bước tính toán và điều này có thể giúp làm sáng tỏ công thức phân tử cho A là CxHy.
Post Reply
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
English
