giúp e 4 bài này với ạ
-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
giúp e 4 bài này với ạ
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Bài 1:
Ta có 50g CaCl2 hòa tan vào 500ml nước. Để tính độ G (biết D = 1.0 g/ml), ta thực hiện như sau:
1. Tính khối lượng CaCl2:
- Khối lượng CaCl2 = 50g
2. Tính thể tích dung dịch sau khi hòa tan:
- Tổng thể tích = Thể tích nước + Thể tích CaCl2
- Tuy nhiên, trong trường hợp này, mình thường xem caCl2 đã hòa tan không làm thay đổi thể tích nước nhiều, nên ta chỉ tính thể tích nước, tức là 500ml.
3. Tính tổng khối lượng dung dịch:
- Khối lượng dung dịch = Khối lượng nước + Khối lượng CaCl2
- Khối lượng nước = D x V = 1g/ml x 500ml = 500g
- Khối lượng dung dịch = 500g + 50g = 550g
4. Tính độ G (nồng độ phần trăm):
- Độ G = (Khối lượng chất tan / Khối lượng dung dịch) x 100%
- Độ G = (50g / 550g) x 100% ≈ 9.09%
Bài 2:
Gọi x(g) là khối lượng nước cần thêm vào dung dịch NaCl để đạt độ tan với 60g nước.
1. Để có độ tan 60g nước ở 35°C, từ bảng độ tan chất rắn trong nước ta biết NaCl có độ tan khoảng 36g trong 100g nước.
2. Để tìm x, ta sử dụng công thức:
- Độ tan = Khối lượng NaCl / (Khối lượng nước + Khối lượng NaCl)
- Với điều kiện có độ tan là 60g nước:
- Suy ra, cần có 60g + 36g NaCl = 96g hỗn hợp.
3. Áp dụng định nghĩa:
- Khối lượng nước = 60g - Khối lượng NaCl
- Khối lượng NaCl = 36g
- Khối lượng nước cần thêm = 96g - khối lượng hiện có = x(g)
- Kết quả thực tế: x = 60g.
Bài 3:
Để tạo ra dung dịch NaNO3 với nồng độ 5%, ta có:
1. Đặt m(g) là khối lượng NaNO3 cần thiết:
- Để có 5% trong nước, ta có:
- 5% = (m / (60 + m)) x 100% (với 60g nước)
- Giải phương trình: 5/100 = m/(60 + m) => 5(60 + m) = 100m
- 300 + 5m = 100m => 95m = 300 => m = 300/95 ≈ 3,16g NaNO3.
Bài 4:
Thêm x(g) vào H2SO4 để đạt nồng độ 68%. Biết rằng a = Khối lượng H2SO4 ban đầu, b = Khối lượng dung dịch H2SO4.
1. Tính khối lượng dung dịch cần thiết để có nồng độ 68%:
- Nồng độ 68% trong dung dịch: (a + x) / (x + a) = 0.68
2. Giải phương trình:
- 0.68(x + a) = a + x
- 0.68x + 0.68a = a + x => 0.68a - a = x - 0.68x
- Giải ra x = 0.32a / 0.32 => x ≈ giá trị cụ thể b = 0.
Kết quả: Bạn phải thêm liệu cho dung dịch 68% H2SO4 cho a trong a, b trong dung dịch bạn đã có.
Ta có 50g CaCl2 hòa tan vào 500ml nước. Để tính độ G (biết D = 1.0 g/ml), ta thực hiện như sau:
1. Tính khối lượng CaCl2:
- Khối lượng CaCl2 = 50g
2. Tính thể tích dung dịch sau khi hòa tan:
- Tổng thể tích = Thể tích nước + Thể tích CaCl2
- Tuy nhiên, trong trường hợp này, mình thường xem caCl2 đã hòa tan không làm thay đổi thể tích nước nhiều, nên ta chỉ tính thể tích nước, tức là 500ml.
3. Tính tổng khối lượng dung dịch:
- Khối lượng dung dịch = Khối lượng nước + Khối lượng CaCl2
- Khối lượng nước = D x V = 1g/ml x 500ml = 500g
- Khối lượng dung dịch = 500g + 50g = 550g
4. Tính độ G (nồng độ phần trăm):
- Độ G = (Khối lượng chất tan / Khối lượng dung dịch) x 100%
- Độ G = (50g / 550g) x 100% ≈ 9.09%
Bài 2:
Gọi x(g) là khối lượng nước cần thêm vào dung dịch NaCl để đạt độ tan với 60g nước.
1. Để có độ tan 60g nước ở 35°C, từ bảng độ tan chất rắn trong nước ta biết NaCl có độ tan khoảng 36g trong 100g nước.
2. Để tìm x, ta sử dụng công thức:
- Độ tan = Khối lượng NaCl / (Khối lượng nước + Khối lượng NaCl)
- Với điều kiện có độ tan là 60g nước:
- Suy ra, cần có 60g + 36g NaCl = 96g hỗn hợp.
3. Áp dụng định nghĩa:
- Khối lượng nước = 60g - Khối lượng NaCl
- Khối lượng NaCl = 36g
- Khối lượng nước cần thêm = 96g - khối lượng hiện có = x(g)
- Kết quả thực tế: x = 60g.
Bài 3:
Để tạo ra dung dịch NaNO3 với nồng độ 5%, ta có:
1. Đặt m(g) là khối lượng NaNO3 cần thiết:
- Để có 5% trong nước, ta có:
- 5% = (m / (60 + m)) x 100% (với 60g nước)
- Giải phương trình: 5/100 = m/(60 + m) => 5(60 + m) = 100m
- 300 + 5m = 100m => 95m = 300 => m = 300/95 ≈ 3,16g NaNO3.
Bài 4:
Thêm x(g) vào H2SO4 để đạt nồng độ 68%. Biết rằng a = Khối lượng H2SO4 ban đầu, b = Khối lượng dung dịch H2SO4.
1. Tính khối lượng dung dịch cần thiết để có nồng độ 68%:
- Nồng độ 68% trong dung dịch: (a + x) / (x + a) = 0.68
2. Giải phương trình:
- 0.68(x + a) = a + x
- 0.68x + 0.68a = a + x => 0.68a - a = x - 0.68x
- Giải ra x = 0.32a / 0.32 => x ≈ giá trị cụ thể b = 0.
Kết quả: Bạn phải thêm liệu cho dung dịch 68% H2SO4 cho a trong a, b trong dung dịch bạn đã có.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
