Giúp t vs ạ đg cần gấp.
-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
Giúp t vs ạ đg cần gấp.
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
B10: Rút gọn biểu thức \( \frac{3 + \sqrt{3}}{\sqrt{2} + \sqrt{3}} \).
Để rút gọn biểu thức này, chúng ta sẽ nhân cả tử và mẫu với liên hợp của mẫu số, tức là \( \sqrt{2} - \sqrt{3} \).
Bước 1: Nhân tử và mẫu với \( \sqrt{2} - \sqrt{3} \):
\[
\frac{(3 + \sqrt{3})(\sqrt{2} - \sqrt{3})}{(\sqrt{2} + \sqrt{3})(\sqrt{2} - \sqrt{3})}
\]
Bước 2: Tính mẫu số:
\[
(\sqrt{2} + \sqrt{3})(\sqrt{2} - \sqrt{3}) = 2 - 3 = -1
\]
Bước 3: Tính tử số:
\[
(3 + \sqrt{3})(\sqrt{2} - \sqrt{3}) = 3\sqrt{2} - 3\sqrt{3} + \sqrt{6} - 3 = 3\sqrt{2} - 3 - 3\sqrt{3} + \sqrt{6}
\]
Vậy biểu thức trở thành:
\[
\frac{3\sqrt{2} - 3 - 3\sqrt{3} + \sqrt{6}}{-1} = -3\sqrt{2} + 3 + 3\sqrt{3} - \sqrt{6}
\]
Cuối cùng:
\[
-3(\sqrt{2} - 1 + \sqrt{3}) + \sqrt{6}
\]
B11: Giải phương trình \( \sqrt{\frac{x-2}{2x + 3}} = 2 \).
Bước 1: Bình phương hai bên:
\[
\frac{x - 2}{2x + 3} = 4
\]
Bước 2: Giải phương trình:
\[
x - 2 = 4(2x + 3)
\]
\[
x - 2 = 8x + 12
\]
\[
x - 8x = 12 + 2
\]
\[
-7x = 14 \Rightarrow x = -2
\]
Bước 3: Kiểm tra nghiệm:
Thay \( x = -2 \) vào phương trình gốc để kiểm tra:
\[
\sqrt{\frac{-2 - 2}{2(-2) + 3}} = \sqrt{\frac{-4}{-4 + 3}} = \sqrt{\frac{-4}{-1}} = \sqrt{4} = 2
\]
Kết quả nghiệm hợp lệ.
Cuối cùng, nghiệm của phương trình là \( x = -2 \).
Để rút gọn biểu thức này, chúng ta sẽ nhân cả tử và mẫu với liên hợp của mẫu số, tức là \( \sqrt{2} - \sqrt{3} \).
Bước 1: Nhân tử và mẫu với \( \sqrt{2} - \sqrt{3} \):
\[
\frac{(3 + \sqrt{3})(\sqrt{2} - \sqrt{3})}{(\sqrt{2} + \sqrt{3})(\sqrt{2} - \sqrt{3})}
\]
Bước 2: Tính mẫu số:
\[
(\sqrt{2} + \sqrt{3})(\sqrt{2} - \sqrt{3}) = 2 - 3 = -1
\]
Bước 3: Tính tử số:
\[
(3 + \sqrt{3})(\sqrt{2} - \sqrt{3}) = 3\sqrt{2} - 3\sqrt{3} + \sqrt{6} - 3 = 3\sqrt{2} - 3 - 3\sqrt{3} + \sqrt{6}
\]
Vậy biểu thức trở thành:
\[
\frac{3\sqrt{2} - 3 - 3\sqrt{3} + \sqrt{6}}{-1} = -3\sqrt{2} + 3 + 3\sqrt{3} - \sqrt{6}
\]
Cuối cùng:
\[
-3(\sqrt{2} - 1 + \sqrt{3}) + \sqrt{6}
\]
B11: Giải phương trình \( \sqrt{\frac{x-2}{2x + 3}} = 2 \).
Bước 1: Bình phương hai bên:
\[
\frac{x - 2}{2x + 3} = 4
\]
Bước 2: Giải phương trình:
\[
x - 2 = 4(2x + 3)
\]
\[
x - 2 = 8x + 12
\]
\[
x - 8x = 12 + 2
\]
\[
-7x = 14 \Rightarrow x = -2
\]
Bước 3: Kiểm tra nghiệm:
Thay \( x = -2 \) vào phương trình gốc để kiểm tra:
\[
\sqrt{\frac{-2 - 2}{2(-2) + 3}} = \sqrt{\frac{-4}{-4 + 3}} = \sqrt{\frac{-4}{-1}} = \sqrt{4} = 2
\]
Kết quả nghiệm hợp lệ.
Cuối cùng, nghiệm của phương trình là \( x = -2 \).
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
