giúpp miinhfh vớiiiii

giúpp miinhfh vớiiiii

Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
1. a) Tính khối lượng Fe2O3 sinh ra

Phương trình phản ứng là:
Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

Đầu tiên, ta cần cân bằng phương trình hóa học. Phương trình đã cân bằng sẽ là:

2 Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3 H2O

Từ đó ta có:
- 2 mol Fe(OH)3 tạo ra 1 mol Fe2O3.

Khối lượng mol của Fe(OH)3:
- Fe = 55,85 g/mol
- O = 16 g/mol × 3 = 48 g/mol
- H = 1 g/mol × 3 = 3 g/mol
=> M(Fe(OH)3) = 55,85 + 48 + 3 = 106,85 g/mol.

Khối lượng mol của Fe2O3:
- Fe = 55,85 g/mol × 2 = 111,7 g/mol
- O = 16 g/mol × 3 = 48 g/mol
=> M(Fe2O3) = 111,7 + 48 = 159,7 g/mol.

Giả sử m gam Fe(OH)3 phản ứng, theo đề bài chỉ ra, ta có:
- m = 3,6 g.

Số mol Fe(OH)3:
n(Fe(OH)3) = m/M = 3,6 g / 106,85 g/mol ≈ 0,0337 mol.

Theo tỉ lệ từ phản ứng, ta có:
0,0337 mol Fe(OH)3 tạo ra:
n(Fe2O3) = 0,0337 mol Fe(OH)3 × (1 mol Fe2O3 / 2 mol Fe(OH)3) ≈ 0,01685 mol Fe2O3.

Khối lượng Fe2O3 sinh ra:
m(Fe2O3) = n × M = 0,01685 mol × 159,7 g/mol ≈ 2,687 g.

b) Nếu hiệu suất phản ứng đạt 85%, thu được bao nhiêu gam Fe2O3?

Khối lượng Fe2O3 thực tế thu được:
m(Fe2O3 thực tế) = 2,687 g × 85% ≈ 2,283 g.

2. a) Tính thể tích khí H2 sinh ra ở 25°C và 1 bar.

Phản ứng hóa học là:
Mg + 2 HCl → MgCl2 + H2.

Số mol Mg = 3,6 g / 24,3 g/mol ≈ 0,148 mol.
Theo tỉ lệ trong phản ứng, 1 mol Mg sẽ sinh ra 1 mol H2.
Vậy số mol H2 sinh ra cũng là 0,148 mol.

Sử dụng phương trình khí lý tưởng:
PV = nRT.
Tại 25°C = 298 K và P = 1 bar (0,987 atm), R = 0,0821 L.atm/(mol.K).

Tính thể tích V:
n = 0,148 mol,
V = nRT/P = (0,148 mol) × (0,0821 L.atm/(mol.K)) × (298 K) / (0,987 atm) ≈ 3,68 L.

b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch HCl đã dùng.

Số mol HCl đã dùng:
Theo phương trình, 1 mol HCl cho 1 mol Mg.
=> n(HCl) = 2 × n(Mg) = 2 × 0,148 mol = 0,296 mol.

Nồng độ phần trăm C% = (m(HCl) / m(dung dịch)) × 100%,
trong đó m(HCl) = n(HCl) × M(HCl) = 0,296 mol × 36,5 g/mol ≈ 10,814 g.

Khối lượng dung dịch = 100 g.
C% = (10,814 g / 100 g) × 100% ≈ 10,814%.

c) Tính nồng độ phần trăm dung dịch MgCl2 sinh ra.

Khối lượng MgCl2 sinh ra theo phản ứng:
n(MgCl2) = n(Mg) = 0,148 mol.
Khối lượng MgCl2 = n(MgCl2) × M(MgCl2) = 0,148 mol × (24,3 + 35,5 × 2) g/mol ≈ 0,148 × 95,3 = 14,1 g.

Nồng độ phần trăm C% = (m(MgCl2) / m(dung dịch)) × 100%,
Trong đó m(dung dịch) = 100 g + khối lượng HCl đã dùng ≈ 100 g + 10,814 g = 110,814 g.
C% = (14,1 g / 110,814 g) × 100% ≈ 12,7%.

3. a) Tính khối lượng CuO đã dùng.

Giả định sử dụng 1 mol CuO phản ứng với HCl sinh ra sản phẩm,
CuO + 2 HCl → CuCl2 + H2O.

Khối lượng CuO tính theo phương trình toán học:
Nếu x là khối lượng CuO đã dùng, theo tỉ lệ:
- Cần biết nồng độ HCl và thể tích, m(HCl) = n(HCl) × M(HCl);
- Đặt m(HCl) = 0,3 L × 1 mol/L × 36,5 g/mol = 36,5 g.

Với tỉ lệ 1:2 giữa CuO và HCl,
⇒ n(HCl) = n(CuO) × 2.

=> n(CuO) = 36,5 g / (2 × 79,5 g/mol) ≈ 0,229 mol,
dịch theo đó, khối lượng = 0,229 mol × 79,5 g/mol ≈ 18,2 g.

b) Tính nồng độ mol CuCl2.

Ta có thể tính bằng tỷ lệ m:
- Khối lượng CuCl2 = n(CuCl2) × M(CuCl2) = 0,229 mol × (63,5 + 35,5×2) g/mol ≈ 0,229 × 134,5 = 30,8 g.

Nồng độ mol trong 300ml ≈ 0,3 L,
Vậy nồng độ = 30,8 g / 300 mL khoảng = 0,1027 N.
Đăng phản hồi