giúpp miinhfh vớiiiii
-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
giúpp miinhfh vớiiiii
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
1. a) Tính khối lượng Fe2O3 sinh ra
Phương trình phản ứng là:
Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
Đầu tiên, ta cần cân bằng phương trình hóa học. Phương trình đã cân bằng sẽ là:
2 Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3 H2O
Từ đó ta có:
- 2 mol Fe(OH)3 tạo ra 1 mol Fe2O3.
Khối lượng mol của Fe(OH)3:
- Fe = 55,85 g/mol
- O = 16 g/mol × 3 = 48 g/mol
- H = 1 g/mol × 3 = 3 g/mol
=> M(Fe(OH)3) = 55,85 + 48 + 3 = 106,85 g/mol.
Khối lượng mol của Fe2O3:
- Fe = 55,85 g/mol × 2 = 111,7 g/mol
- O = 16 g/mol × 3 = 48 g/mol
=> M(Fe2O3) = 111,7 + 48 = 159,7 g/mol.
Giả sử m gam Fe(OH)3 phản ứng, theo đề bài chỉ ra, ta có:
- m = 3,6 g.
Số mol Fe(OH)3:
n(Fe(OH)3) = m/M = 3,6 g / 106,85 g/mol ≈ 0,0337 mol.
Theo tỉ lệ từ phản ứng, ta có:
0,0337 mol Fe(OH)3 tạo ra:
n(Fe2O3) = 0,0337 mol Fe(OH)3 × (1 mol Fe2O3 / 2 mol Fe(OH)3) ≈ 0,01685 mol Fe2O3.
Khối lượng Fe2O3 sinh ra:
m(Fe2O3) = n × M = 0,01685 mol × 159,7 g/mol ≈ 2,687 g.
b) Nếu hiệu suất phản ứng đạt 85%, thu được bao nhiêu gam Fe2O3?
Khối lượng Fe2O3 thực tế thu được:
m(Fe2O3 thực tế) = 2,687 g × 85% ≈ 2,283 g.
2. a) Tính thể tích khí H2 sinh ra ở 25°C và 1 bar.
Phản ứng hóa học là:
Mg + 2 HCl → MgCl2 + H2.
Số mol Mg = 3,6 g / 24,3 g/mol ≈ 0,148 mol.
Theo tỉ lệ trong phản ứng, 1 mol Mg sẽ sinh ra 1 mol H2.
Vậy số mol H2 sinh ra cũng là 0,148 mol.
Sử dụng phương trình khí lý tưởng:
PV = nRT.
Tại 25°C = 298 K và P = 1 bar (0,987 atm), R = 0,0821 L.atm/(mol.K).
Tính thể tích V:
n = 0,148 mol,
V = nRT/P = (0,148 mol) × (0,0821 L.atm/(mol.K)) × (298 K) / (0,987 atm) ≈ 3,68 L.
b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch HCl đã dùng.
Số mol HCl đã dùng:
Theo phương trình, 1 mol HCl cho 1 mol Mg.
=> n(HCl) = 2 × n(Mg) = 2 × 0,148 mol = 0,296 mol.
Nồng độ phần trăm C% = (m(HCl) / m(dung dịch)) × 100%,
trong đó m(HCl) = n(HCl) × M(HCl) = 0,296 mol × 36,5 g/mol ≈ 10,814 g.
Khối lượng dung dịch = 100 g.
C% = (10,814 g / 100 g) × 100% ≈ 10,814%.
c) Tính nồng độ phần trăm dung dịch MgCl2 sinh ra.
Khối lượng MgCl2 sinh ra theo phản ứng:
n(MgCl2) = n(Mg) = 0,148 mol.
Khối lượng MgCl2 = n(MgCl2) × M(MgCl2) = 0,148 mol × (24,3 + 35,5 × 2) g/mol ≈ 0,148 × 95,3 = 14,1 g.
Nồng độ phần trăm C% = (m(MgCl2) / m(dung dịch)) × 100%,
Trong đó m(dung dịch) = 100 g + khối lượng HCl đã dùng ≈ 100 g + 10,814 g = 110,814 g.
C% = (14,1 g / 110,814 g) × 100% ≈ 12,7%.
3. a) Tính khối lượng CuO đã dùng.
Giả định sử dụng 1 mol CuO phản ứng với HCl sinh ra sản phẩm,
CuO + 2 HCl → CuCl2 + H2O.
Khối lượng CuO tính theo phương trình toán học:
Nếu x là khối lượng CuO đã dùng, theo tỉ lệ:
- Cần biết nồng độ HCl và thể tích, m(HCl) = n(HCl) × M(HCl);
- Đặt m(HCl) = 0,3 L × 1 mol/L × 36,5 g/mol = 36,5 g.
Với tỉ lệ 1:2 giữa CuO và HCl,
⇒ n(HCl) = n(CuO) × 2.
=> n(CuO) = 36,5 g / (2 × 79,5 g/mol) ≈ 0,229 mol,
dịch theo đó, khối lượng = 0,229 mol × 79,5 g/mol ≈ 18,2 g.
b) Tính nồng độ mol CuCl2.
Ta có thể tính bằng tỷ lệ m:
- Khối lượng CuCl2 = n(CuCl2) × M(CuCl2) = 0,229 mol × (63,5 + 35,5×2) g/mol ≈ 0,229 × 134,5 = 30,8 g.
Nồng độ mol trong 300ml ≈ 0,3 L,
Vậy nồng độ = 30,8 g / 300 mL khoảng = 0,1027 N.
Phương trình phản ứng là:
Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
Đầu tiên, ta cần cân bằng phương trình hóa học. Phương trình đã cân bằng sẽ là:
2 Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3 H2O
Từ đó ta có:
- 2 mol Fe(OH)3 tạo ra 1 mol Fe2O3.
Khối lượng mol của Fe(OH)3:
- Fe = 55,85 g/mol
- O = 16 g/mol × 3 = 48 g/mol
- H = 1 g/mol × 3 = 3 g/mol
=> M(Fe(OH)3) = 55,85 + 48 + 3 = 106,85 g/mol.
Khối lượng mol của Fe2O3:
- Fe = 55,85 g/mol × 2 = 111,7 g/mol
- O = 16 g/mol × 3 = 48 g/mol
=> M(Fe2O3) = 111,7 + 48 = 159,7 g/mol.
Giả sử m gam Fe(OH)3 phản ứng, theo đề bài chỉ ra, ta có:
- m = 3,6 g.
Số mol Fe(OH)3:
n(Fe(OH)3) = m/M = 3,6 g / 106,85 g/mol ≈ 0,0337 mol.
Theo tỉ lệ từ phản ứng, ta có:
0,0337 mol Fe(OH)3 tạo ra:
n(Fe2O3) = 0,0337 mol Fe(OH)3 × (1 mol Fe2O3 / 2 mol Fe(OH)3) ≈ 0,01685 mol Fe2O3.
Khối lượng Fe2O3 sinh ra:
m(Fe2O3) = n × M = 0,01685 mol × 159,7 g/mol ≈ 2,687 g.
b) Nếu hiệu suất phản ứng đạt 85%, thu được bao nhiêu gam Fe2O3?
Khối lượng Fe2O3 thực tế thu được:
m(Fe2O3 thực tế) = 2,687 g × 85% ≈ 2,283 g.
2. a) Tính thể tích khí H2 sinh ra ở 25°C và 1 bar.
Phản ứng hóa học là:
Mg + 2 HCl → MgCl2 + H2.
Số mol Mg = 3,6 g / 24,3 g/mol ≈ 0,148 mol.
Theo tỉ lệ trong phản ứng, 1 mol Mg sẽ sinh ra 1 mol H2.
Vậy số mol H2 sinh ra cũng là 0,148 mol.
Sử dụng phương trình khí lý tưởng:
PV = nRT.
Tại 25°C = 298 K và P = 1 bar (0,987 atm), R = 0,0821 L.atm/(mol.K).
Tính thể tích V:
n = 0,148 mol,
V = nRT/P = (0,148 mol) × (0,0821 L.atm/(mol.K)) × (298 K) / (0,987 atm) ≈ 3,68 L.
b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch HCl đã dùng.
Số mol HCl đã dùng:
Theo phương trình, 1 mol HCl cho 1 mol Mg.
=> n(HCl) = 2 × n(Mg) = 2 × 0,148 mol = 0,296 mol.
Nồng độ phần trăm C% = (m(HCl) / m(dung dịch)) × 100%,
trong đó m(HCl) = n(HCl) × M(HCl) = 0,296 mol × 36,5 g/mol ≈ 10,814 g.
Khối lượng dung dịch = 100 g.
C% = (10,814 g / 100 g) × 100% ≈ 10,814%.
c) Tính nồng độ phần trăm dung dịch MgCl2 sinh ra.
Khối lượng MgCl2 sinh ra theo phản ứng:
n(MgCl2) = n(Mg) = 0,148 mol.
Khối lượng MgCl2 = n(MgCl2) × M(MgCl2) = 0,148 mol × (24,3 + 35,5 × 2) g/mol ≈ 0,148 × 95,3 = 14,1 g.
Nồng độ phần trăm C% = (m(MgCl2) / m(dung dịch)) × 100%,
Trong đó m(dung dịch) = 100 g + khối lượng HCl đã dùng ≈ 100 g + 10,814 g = 110,814 g.
C% = (14,1 g / 110,814 g) × 100% ≈ 12,7%.
3. a) Tính khối lượng CuO đã dùng.
Giả định sử dụng 1 mol CuO phản ứng với HCl sinh ra sản phẩm,
CuO + 2 HCl → CuCl2 + H2O.
Khối lượng CuO tính theo phương trình toán học:
Nếu x là khối lượng CuO đã dùng, theo tỉ lệ:
- Cần biết nồng độ HCl và thể tích, m(HCl) = n(HCl) × M(HCl);
- Đặt m(HCl) = 0,3 L × 1 mol/L × 36,5 g/mol = 36,5 g.
Với tỉ lệ 1:2 giữa CuO và HCl,
⇒ n(HCl) = n(CuO) × 2.
=> n(CuO) = 36,5 g / (2 × 79,5 g/mol) ≈ 0,229 mol,
dịch theo đó, khối lượng = 0,229 mol × 79,5 g/mol ≈ 18,2 g.
b) Tính nồng độ mol CuCl2.
Ta có thể tính bằng tỷ lệ m:
- Khối lượng CuCl2 = n(CuCl2) × M(CuCl2) = 0,229 mol × (63,5 + 35,5×2) g/mol ≈ 0,229 × 134,5 = 30,8 g.
Nồng độ mol trong 300ml ≈ 0,3 L,
Vậy nồng độ = 30,8 g / 300 mL khoảng = 0,1027 N.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
