Giải giúp tôi bài hoá 8 này vớiii gấp
-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
Giải giúp tôi bài hoá 8 này vớiii gấp
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
a) Phương trình phản ứng giữa axit hydrochloric (HCl) và magnesium (Mg) là:
Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑
b) Để tính khối lượng axit đã tham gia phản ứng, trước tiên phải xác định số mol HCl trong 100 ml dung dịch 0,3M:
Số mol HCl = 0,3 mol/L * 0,1 L = 0,03 mol
Theo phương trình phản ứng, 1 mol Mg phản ứng với 2 mol HCl. Do đó, số mol HCl đã tham gia phản ứng là:
0,03 mol HCl * (1 mol Mg / 2 mol HCl) = 0,015 mol Mg
Khối lượng Mg đã tham gia phản ứng:
Khối lượng Mg = số mol Mg trọng lượng mol của Mg = 0,015 mol 24,3 g/mol = 0,3645 g (khoảng 0,365 g)
c) Tính thể tích hydrogen sinh ra ở điều kiện 95°C và 1 bar. Theo định luật Avogadro, 1 mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1 atm) có thể chiếm khoảng 22,4 L. Tại 95°C và 1 bar, ta điều chỉnh theo công thức PV = nRT, với R = 0,0831 L·bar/(K·mol).
Đầu tiên, ta tính số mol H₂ sinh ra, theo phương trình phản ứng, 1 mol Mg tạo ra 1 mol H₂:
n(H₂) = 0,015 mol
Tiếp theo, ta tính thể tích H₂:
V = nRT/P
V = 0,015 mol 0,0831 L·bar/(K·mol) (368 K) / (1 bar) = 0,04 L (khoảng 40 mL)
d) Với 196 g dung dịch sulfuric acid 10%, masa sulfuric acid là:
Khối lượng H₂SO₄ trong dung dịch = 196 g * 10% = 19,6 g
Số mol H₂SO₄ = 19,6 g / 98 g/mol = 0,2 mol
Phản ứng giữa H₂SO₄ và K (potassium) là:
2 K + H₂SO₄ → K₂SO₄ + H₂↑
Theo phương trình này, 1 mol H₂SO₄ phản ứng với 2 mol K. Vậy cần bao nhiêu mol K để phản ứng với 0,2 mol H₂SO₄:
Số mol K cần = 0,2 mol H₂SO₄ * (2 mol K / 1 mol H₂SO₄) = 0,4 mol K
Khối lượng K cần = 0,4 mol * 39 g/mol = 15,6 g
Tuy nhiên, ta có 7,8 g K (dư) nên phần dư là:
Khối lượng dư K = 7,8 g - 15,6 g = -7,8 g (không đủ).
Vì vậy, lượng H₂SO₄ sẽ phản ứng hết, không còn dư K sau phản ứng.
Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑
b) Để tính khối lượng axit đã tham gia phản ứng, trước tiên phải xác định số mol HCl trong 100 ml dung dịch 0,3M:
Số mol HCl = 0,3 mol/L * 0,1 L = 0,03 mol
Theo phương trình phản ứng, 1 mol Mg phản ứng với 2 mol HCl. Do đó, số mol HCl đã tham gia phản ứng là:
0,03 mol HCl * (1 mol Mg / 2 mol HCl) = 0,015 mol Mg
Khối lượng Mg đã tham gia phản ứng:
Khối lượng Mg = số mol Mg trọng lượng mol của Mg = 0,015 mol 24,3 g/mol = 0,3645 g (khoảng 0,365 g)
c) Tính thể tích hydrogen sinh ra ở điều kiện 95°C và 1 bar. Theo định luật Avogadro, 1 mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1 atm) có thể chiếm khoảng 22,4 L. Tại 95°C và 1 bar, ta điều chỉnh theo công thức PV = nRT, với R = 0,0831 L·bar/(K·mol).
Đầu tiên, ta tính số mol H₂ sinh ra, theo phương trình phản ứng, 1 mol Mg tạo ra 1 mol H₂:
n(H₂) = 0,015 mol
Tiếp theo, ta tính thể tích H₂:
V = nRT/P
V = 0,015 mol 0,0831 L·bar/(K·mol) (368 K) / (1 bar) = 0,04 L (khoảng 40 mL)
d) Với 196 g dung dịch sulfuric acid 10%, masa sulfuric acid là:
Khối lượng H₂SO₄ trong dung dịch = 196 g * 10% = 19,6 g
Số mol H₂SO₄ = 19,6 g / 98 g/mol = 0,2 mol
Phản ứng giữa H₂SO₄ và K (potassium) là:
2 K + H₂SO₄ → K₂SO₄ + H₂↑
Theo phương trình này, 1 mol H₂SO₄ phản ứng với 2 mol K. Vậy cần bao nhiêu mol K để phản ứng với 0,2 mol H₂SO₄:
Số mol K cần = 0,2 mol H₂SO₄ * (2 mol K / 1 mol H₂SO₄) = 0,4 mol K
Khối lượng K cần = 0,4 mol * 39 g/mol = 15,6 g
Tuy nhiên, ta có 7,8 g K (dư) nên phần dư là:
Khối lượng dư K = 7,8 g - 15,6 g = -7,8 g (không đủ).
Vì vậy, lượng H₂SO₄ sẽ phản ứng hết, không còn dư K sau phản ứng.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
