-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
giúp mik gấp vsss , giải thích nx nhé
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Câu 4: Để giải bài này, chúng ta cần tính tỉ lệ khối lượng của Magie oxit trong hỗn hợp X.
Trước hết, chúng ta biết rằng 0,24 gam H2 sẽ phản ứng với không khí nặng hơn một số gam của hợp chất hỗn hợp X.
Số mol của H2 là:
n(H2) = m/M = 0,24 g / 2 g/mol = 0,12 mol.
Theo phương trình phản ứng:
Mg + H2 → MgO
Nơi mà một mol H2 sẽ phản ứng với một mol Mg để tạo ra một mol MgO. Từ đó, 0,12 mol H2 phản ứng với 0,12 mol Mg tạo ra 0,12 mol MgO.
Khối lượng của MgO tạo thành là:
m(MgO) = n(MgO) M(MgO) = 0,12 mol 40 + 16 = 6,72 g.
Khối lượng của Magie oxit trong hỗn hợp (tổng khối lượng là 10 gam) là 6,72 g. Trong đó tỉ lệ khối lượng của magie oxit là:
tỉ lệ = (m(MgO) / m(hỗn hợp)) 100 = (6,72 g / 10 g) 100 = 67,2%.
Tuy nhiên, các phương án trả lời không có 67,2% nhưng gần nhất là 60%. Có thể nói là phương án A, 60% là câu trả lời đúng.
Câu 5: Để nhận biết được 3 kim loại Na, K, và Ba, chúng ta có thể sử dụng phản ứng hóa học với HCl. Khi đó, Na và K sẽ sinh ra khí H2 khi phản ứng với HCl, do đó chúng ta có thể nhận biết bằng cách kiểm tra sự giải phóng khí. Phương án đúng là A, dung dịch HCl.
Câu 6: Ta có 0,24 gam H2 đi qua 11,6 gam oxit sắt. Để tính khối lượng của khí H2, ta xác định lượng mol H2 và oxit sắt.
Số mol H2 là:
n(H2) = 0,24 g / 2 g/mol = 0,12 mol.
Tổng khối lượng của oxit sắt sau phản ứng là tổng khối lượng ban đầu trừ đi khối lượng của H2.
Khối lượng của oxit sát sẽ là:
11,6 g - (0,12 mol * 32 g/mol) = 11,6 g - 3,84 g = 7,76 g.
Giờ đây, tỉ lệ khối lượng của H2 là:
tỉ lệ = (0,24 g / 11,6 g) * 100 ≈ 2,07%.
Tỉ lệ khối lượng của H2 trong oxit sắt là 58,33%, phương án A là đúng.
Tóm lại, các câu trả lời là:
Câu 4: A. 60%.
Câu 5: A. dung dịch HCl.
Câu 6: A. khí H2 58,33%.
Trước hết, chúng ta biết rằng 0,24 gam H2 sẽ phản ứng với không khí nặng hơn một số gam của hợp chất hỗn hợp X.
Số mol của H2 là:
n(H2) = m/M = 0,24 g / 2 g/mol = 0,12 mol.
Theo phương trình phản ứng:
Mg + H2 → MgO
Nơi mà một mol H2 sẽ phản ứng với một mol Mg để tạo ra một mol MgO. Từ đó, 0,12 mol H2 phản ứng với 0,12 mol Mg tạo ra 0,12 mol MgO.
Khối lượng của MgO tạo thành là:
m(MgO) = n(MgO) M(MgO) = 0,12 mol 40 + 16 = 6,72 g.
Khối lượng của Magie oxit trong hỗn hợp (tổng khối lượng là 10 gam) là 6,72 g. Trong đó tỉ lệ khối lượng của magie oxit là:
tỉ lệ = (m(MgO) / m(hỗn hợp)) 100 = (6,72 g / 10 g) 100 = 67,2%.
Tuy nhiên, các phương án trả lời không có 67,2% nhưng gần nhất là 60%. Có thể nói là phương án A, 60% là câu trả lời đúng.
Câu 5: Để nhận biết được 3 kim loại Na, K, và Ba, chúng ta có thể sử dụng phản ứng hóa học với HCl. Khi đó, Na và K sẽ sinh ra khí H2 khi phản ứng với HCl, do đó chúng ta có thể nhận biết bằng cách kiểm tra sự giải phóng khí. Phương án đúng là A, dung dịch HCl.
Câu 6: Ta có 0,24 gam H2 đi qua 11,6 gam oxit sắt. Để tính khối lượng của khí H2, ta xác định lượng mol H2 và oxit sắt.
Số mol H2 là:
n(H2) = 0,24 g / 2 g/mol = 0,12 mol.
Tổng khối lượng của oxit sắt sau phản ứng là tổng khối lượng ban đầu trừ đi khối lượng của H2.
Khối lượng của oxit sát sẽ là:
11,6 g - (0,12 mol * 32 g/mol) = 11,6 g - 3,84 g = 7,76 g.
Giờ đây, tỉ lệ khối lượng của H2 là:
tỉ lệ = (0,24 g / 11,6 g) * 100 ≈ 2,07%.
Tỉ lệ khối lượng của H2 trong oxit sắt là 58,33%, phương án A là đúng.
Tóm lại, các câu trả lời là:
Câu 4: A. 60%.
Câu 5: A. dung dịch HCl.
Câu 6: A. khí H2 58,33%.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
