-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
:Nêu khái niệm biểu đồ Có mấy loại biểu đồ cơ bản, kể tên?
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Biểu đồ là một công cụ trực quan được sử dụng để trình bày dữ liệu một cách rõ ràng và dễ hiểu. Nó giúp người xem nhanh chóng nắm bắt thông tin, nhận diện các xu hướng, mẫu hoặc sự tương quan giữa các yếu tố khác nhau thông qua hình ảnh. Biểu đồ có thể sử dụng các ký hiệu, màu sắc và dạng hình khác nhau để thể hiện thông tin.
Có nhiều loại biểu đồ nhưng các loại biểu đồ cơ bản thường gặp bao gồm:
1. Biểu đồ cột (Bar chart): Thể hiện dữ liệu bằng các cột đứng hoặc ngang. Thích hợp để thể hiện so sánh giữa các nhóm hoặc danh mục khác nhau.
2. Biểu đồ đường (Line chart): Sử dụng các điểm nối bằng đường thẳng để thể hiện sự thay đổi của một hoặc nhiều chuỗi dữ liệu theo thời gian. Thường用于 việc phân tích xu hướng.
3. Biểu đồ tròn (Pie chart): Biểu diễn tỉ lệ phần trăm của các thành phần trong tổng thể bằng hình tròn. Mỗi phần riêng biệt của hình tròn thể hiện một phần trong tổng thể.
4. Biểu đồ phân tán (Scatter plot): Sử dụng các điểm để đại diện cho các giá trị trong hai biến khác nhau. Thích hợp để xác định mối quan hệ giữa hai biến.
Mỗi loại biểu đồ có ứng dụng riêng và giúp người dùng dễ dàng phân tích, so sánh và trực quan hóa dữ liệu. Sự lựa chọn loại biểu đồ nào để sử dụng phụ thuộc vào loại dữ liệu và thông điệp mà người dùng muốn truyền tải.
Có nhiều loại biểu đồ nhưng các loại biểu đồ cơ bản thường gặp bao gồm:
1. Biểu đồ cột (Bar chart): Thể hiện dữ liệu bằng các cột đứng hoặc ngang. Thích hợp để thể hiện so sánh giữa các nhóm hoặc danh mục khác nhau.
2. Biểu đồ đường (Line chart): Sử dụng các điểm nối bằng đường thẳng để thể hiện sự thay đổi của một hoặc nhiều chuỗi dữ liệu theo thời gian. Thường用于 việc phân tích xu hướng.
3. Biểu đồ tròn (Pie chart): Biểu diễn tỉ lệ phần trăm của các thành phần trong tổng thể bằng hình tròn. Mỗi phần riêng biệt của hình tròn thể hiện một phần trong tổng thể.
4. Biểu đồ phân tán (Scatter plot): Sử dụng các điểm để đại diện cho các giá trị trong hai biến khác nhau. Thích hợp để xác định mối quan hệ giữa hai biến.
Mỗi loại biểu đồ có ứng dụng riêng và giúp người dùng dễ dàng phân tích, so sánh và trực quan hóa dữ liệu. Sự lựa chọn loại biểu đồ nào để sử dụng phụ thuộc vào loại dữ liệu và thông điệp mà người dùng muốn truyền tải.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
