-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
cuuws teooo ko bt lam=
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
a) Để chứng minh phương trình \(x^2 - mx - 4 = 0\) luôn có hai nghiệm phần biệt, ta cần xem xét điều kiện của nghiệm trong phương trình bậc hai. Phương trình bậc hai có hai nghiệm phần biệt nếu và chỉ nếu delta (\(D\)) lớn hơn 0.
Delta được tính như sau:
\[
D = b^2 - 4ac
\]
Trong trường hợp này, \(a = 1\), \(b = -m\), và \(c = -4\). Vậy:
\[
D = (-m)^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-4) = m^2 + 16
\]
Vì \(m^2\) luôn không âm (mặc định khi \(m\) là số thực), và \(16\) là số dương, do đó:
\[
D = m^2 + 16 > 0
\]
Kết luận rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt cho mọi giá trị của \(m\).
b) Đặt \(x_1, x_2\) là hai nghiệm phân biệt của phương trình \(x^2 - mx - 4 = 0\). Theo Viète, ta có:
\[
x_1 + x_2 = m
\]
\[
x_1 x_2 = -4
\]
Biểu thức cần tìm giá trị nhỏ nhất là:
\[
A = \frac{2(x_1 + x_2) + 7}{x_1^2 + x_2^2}
\]
Đầu tiên, ta tính \(x_1^2 + x_2^2\):
\[
x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2 = m^2 - 2(-4) = m^2 + 8
\]
Thay vào biểu thức \(A\):
\[
A = \frac{2m + 7}{m^2 + 8}
\]
Để tìm giá trị nhỏ nhất của \(A\), ta xét hàm số \(A(m)\) và tìm đạo hàm:
\[
A'(m) = \frac{(2)(m^2 + 8) - (2m + 7)(2m)}{(m^2 + 8)^2}
\]
Thiết lập \(A'(m) = 0\):
\[
2(m^2 + 8) - (2m + 7)(2m) = 0
\]
\[
2m^2 + 16 - (4m^2 + 14m) = 0
\]
\[
-2m^2 - 14m + 16 = 0
\]
\[
m^2 + 7m - 8 = 0
\]
Giải phương trình này bằng công thức nghiệm:
\[
m = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} = \frac{-7 \pm \sqrt{49 + 32}}{2} = \frac{-7 \pm 9}{2}
\]
Có hai giá trị:
\[
m_1 = 1, \quad m_2 = -8
\]
Thay các giá trị này vào \(A\):
1. Nếu \(m = 1\):
\[
A = \frac{2(1) + 7}{1^2 + 8} = \frac{9}{9} = 1
\]
2. Nếu \(m = -8\):
\[
A = \frac{2(-8) + 7}{(-8)^2 + 8} = \frac{-16 + 7}{64 + 8} = \frac{-9}{72} = -\frac{1}{8}
\]
So sánh \(A(1) = 1\) và \(A(-8) = -\frac{1}{8}\). Kết luận, giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A\) là \(-\frac{1}{8}\) khi \(m = -8\).
Delta được tính như sau:
\[
D = b^2 - 4ac
\]
Trong trường hợp này, \(a = 1\), \(b = -m\), và \(c = -4\). Vậy:
\[
D = (-m)^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-4) = m^2 + 16
\]
Vì \(m^2\) luôn không âm (mặc định khi \(m\) là số thực), và \(16\) là số dương, do đó:
\[
D = m^2 + 16 > 0
\]
Kết luận rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt cho mọi giá trị của \(m\).
b) Đặt \(x_1, x_2\) là hai nghiệm phân biệt của phương trình \(x^2 - mx - 4 = 0\). Theo Viète, ta có:
\[
x_1 + x_2 = m
\]
\[
x_1 x_2 = -4
\]
Biểu thức cần tìm giá trị nhỏ nhất là:
\[
A = \frac{2(x_1 + x_2) + 7}{x_1^2 + x_2^2}
\]
Đầu tiên, ta tính \(x_1^2 + x_2^2\):
\[
x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2 = m^2 - 2(-4) = m^2 + 8
\]
Thay vào biểu thức \(A\):
\[
A = \frac{2m + 7}{m^2 + 8}
\]
Để tìm giá trị nhỏ nhất của \(A\), ta xét hàm số \(A(m)\) và tìm đạo hàm:
\[
A'(m) = \frac{(2)(m^2 + 8) - (2m + 7)(2m)}{(m^2 + 8)^2}
\]
Thiết lập \(A'(m) = 0\):
\[
2(m^2 + 8) - (2m + 7)(2m) = 0
\]
\[
2m^2 + 16 - (4m^2 + 14m) = 0
\]
\[
-2m^2 - 14m + 16 = 0
\]
\[
m^2 + 7m - 8 = 0
\]
Giải phương trình này bằng công thức nghiệm:
\[
m = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} = \frac{-7 \pm \sqrt{49 + 32}}{2} = \frac{-7 \pm 9}{2}
\]
Có hai giá trị:
\[
m_1 = 1, \quad m_2 = -8
\]
Thay các giá trị này vào \(A\):
1. Nếu \(m = 1\):
\[
A = \frac{2(1) + 7}{1^2 + 8} = \frac{9}{9} = 1
\]
2. Nếu \(m = -8\):
\[
A = \frac{2(-8) + 7}{(-8)^2 + 8} = \frac{-16 + 7}{64 + 8} = \frac{-9}{72} = -\frac{1}{8}
\]
So sánh \(A(1) = 1\) và \(A(-8) = -\frac{1}{8}\). Kết luận, giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A\) là \(-\frac{1}{8}\) khi \(m = -8\).
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
