Giải dùm e với
-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
Giải dùm e với
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Để giải bài tập này, ta sẽ tiến hành từng phần như sau:
Bài 1:
- Cho hai tập A và B, A ∩ B = Ø có nghĩa là hai tập này không có phần tử chung, tức là A và B không giao nhau.
Bài 2:
- Dựa vào thông tin cho trong tam giác ABC, ta có độ dài của các cạnh. Ta sử dụng định lý Heron để tính diện tích của tam giác này. Đầu tiên, ta tính nửa chu vi:
p = (BC + CA + AB) / 2 = (12 + 13 + AB) / 2.
Sau đó, độ dài AB cần được xác định.
- Phát biểu dạng tổng quát: Diện tích A = sqrt(p (p - BC) (p - CA) * (p - AB)).
Bài 3:
- Ta có ba điểm A, B, C cho trước. Để tìm điểm M sao cho AM = 8, ta sử dụng công thức расстояния giữa hai điểm trong hệ tọa độ:
\( AM = \sqrt{(x_A - x_M)^2 + (y_A - y_M)^2} = 8 \).
- Ta thay tọa độ của A vào công thức trên và giải hệ phương trình cùng điều kiện để tìm tọa độ của M. Điểm M thuộc đường trung tuyến, vì vậy ta cũng cần phải kiểm tra và tính toán các giá trị cho m.
Cuối cùng, với mỗi bước, chú ý rằng việc sử dụng chính xác các công thức và định lý là cần thiết để đạt được kết quả chính xác.
Bài 1:
- Cho hai tập A và B, A ∩ B = Ø có nghĩa là hai tập này không có phần tử chung, tức là A và B không giao nhau.
Bài 2:
- Dựa vào thông tin cho trong tam giác ABC, ta có độ dài của các cạnh. Ta sử dụng định lý Heron để tính diện tích của tam giác này. Đầu tiên, ta tính nửa chu vi:
p = (BC + CA + AB) / 2 = (12 + 13 + AB) / 2.
Sau đó, độ dài AB cần được xác định.
- Phát biểu dạng tổng quát: Diện tích A = sqrt(p (p - BC) (p - CA) * (p - AB)).
Bài 3:
- Ta có ba điểm A, B, C cho trước. Để tìm điểm M sao cho AM = 8, ta sử dụng công thức расстояния giữa hai điểm trong hệ tọa độ:
\( AM = \sqrt{(x_A - x_M)^2 + (y_A - y_M)^2} = 8 \).
- Ta thay tọa độ của A vào công thức trên và giải hệ phương trình cùng điều kiện để tìm tọa độ của M. Điểm M thuộc đường trung tuyến, vì vậy ta cũng cần phải kiểm tra và tính toán các giá trị cho m.
Cuối cùng, với mỗi bước, chú ý rằng việc sử dụng chính xác các công thức và định lý là cần thiết để đạt được kết quả chính xác.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
