Viết công thức e , công thức lewis , công thức cấu tạo của các phân tử : `C_2H_2` ; `NH_3`; `C_2H_4` ; `C_2H_6` ; `PH_3` ; ` CH_4`

Viết công thức e , công thức lewis , công thức cấu tạo của các phân tử : `C_2H_2` ; `NH_3`; `C_2H_4` ; `C_2H_6` ; `PH_3` ; ` CH_4`
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
C_2H_2 (Acetylene)

- Công thức phân tử: C2H2
- Công thức Lewis:
```
H - C ≡ C - H
```
Mỗi nguyên tử carbon liên kết với nhau bằng ba liên kết (liên kết ba) và mỗi carbon liên kết với một nguyên tử hydrogen bằng một liên kết đơn.

C_2H_4 (Ethylene)

- Công thức phân tử: C2H4
- Công thức Lewis:
```
H2C = CH2
```
Mỗi nguyên tử carbon liên kết với nhau bằng một liên kết đôi và mỗi carbon liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết đơn.

C_2H_6 (Ethane)

- Công thức phân tử: C2H6
- Công thức Lewis:
```
H3C - CH3
```
Mỗi nguyên tử carbon liên kết với nhau bằng một liên kết đơn và mỗi carbon liên kết với ba nguyên tử hydrogen bằng liên kết đơn.

NH_3 (Ammonia)

- Công thức phân tử: NH3
- Công thức Lewis:
```
H
|
H - N - H
```
Nitơ có ba liên kết đơn với ba nguyên tử hydrogen và còn lại một cặp electron tự do.

PH_3 (Phosphine)

- Công thức phân tử: PH3
- Công thức Lewis:
```
H
|
H - P - H
```
Phosphor có ba liên kết đơn với ba nguyên tử hydrogen và còn lại một cặp electron tự do.

CH_4 (Methane)

- Công thức phân tử: CH4
- Công thức Lewis:
```
H
|
H - C - H
|
H
```
Carbon có bốn liên kết đơn với bốn nguyên tử hydrogen.

Mỗi công thức Lewis được thể hiện bằng các liên kết giữa các nguyên tử thực tế trong phân tử, cho thấy cách mà các electron tham gia vào quá trình hình thành liên kết hóa học. Các nguyên tử liên kết với nhau theo cách tối ưu để đạt được cấu hình electron ổn định, thường theo quy tắc bát (octet rule) trong trường hợp của các nguyên tố phi kim như carbon, nitơ, và phosphor.
Đăng phản hồi