Giúppp vớiiiiiiiiiii

Giúppp vớiiiiiiiiiii

Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Câu 2:

a) Để tính số mol của khí X, chúng ta sử dụng công thức:
\[ n = \frac{m}{M} \]
Trong đó:
- \( n \) là số mol
- \( m \) là khối lượng của chất (12,8 g trong trường hợp này)
- \( M \) là khối lượng mol của khí X (được cho là 16 g/mol đối với H₂).

Vậy:
\[ n_X = \frac{12,8}{16} = 0,8 \, \text{mol} \]

b) Tương tự cho khí Y, với khối lượng mol là 2 g/mol (đối với O₂):

\[ n_Y = \frac{12,8}{2} = 6,4 \, \text{mol} \]

c) Đối với khí CO₂, khối lượng mol của CO₂ là 44 g/mol. Chúng ta tính số mol của CO₂ với khối lượng mol của khí Z là 2,75 g/mol:

Để xếp vào công thức, ta cần tính số mol của CO₂ từ khối lượng:

\[ n_{CO_2} = \frac{12,8}{44} \approx 0,291 \, \text{mol} \]

Câu 3:

- Dung dịch là hỗn hợp của một chất tan (chất rắn, lỏng, khí) trong một dung môi. Dung dịch có thể phân loại thành nhiều loại, nhưng chủ yếu là dung dịch nước.
- Nồng độ mol của dung dịch là số mol của chất tan có trong một lít dung dịch. Cách tính nồng độ mol là:
\[ C = \frac{n}{V} \]
trong đó \( C \) là nồng độ mol, \( n \) là số mol của chất tan, và \( V \) là thể tích dung dịch tính bằng lít.
- Nồng độ phần trăm của dung dịch thể hiện lượng chất tan trong một thể tích dung dịch nhất định, thường được tính để dễ so sánh, ví dụ như phần trăm trọng lượng hoặc thể tích.

Mong rằng các giải thích trên giúp bạn hiểu rõ vấn đề hơn!
Đăng phản hồi