- Hỏi đáp
- Sinh Học
- Lớp 12
- Trong một quần thể cân bằng có 10.000 cá thể , xét một gen có hai allele (allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định tính trạng lông đen). Người ta tính được có 900 cá thể lông đen . Xác định:a. Tần
Trong một quần thể cân bằng có 10.000 cá thể , xét một gen có hai allele (allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định tính trạng lông đen). Người ta tính được có 900 cá thể lông đen . Xác định:a. Tần
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
a. Để xác định tần số tương đối của các allele trong quần thể, ta cần biết số lượng các cá thể mang allele A và allele a.
Trong quần thể có 10.000 cá thể, và có 900 cá thể lông đen (có kiểu gen aa). Từ đó, ta có thể tính được số cá thể lông trắng (có kiểu gen AA và Aa):
Số cá thể lông trắng = Tổng số cá thể - Số cá thể lông đen = 10.000 - 900 = 9.100 cá thể.
Gọi tần số allele A là p và tần số allele a là q. Theo định luật Hardy-Weinberg, ta có:
p^2 + 2pq + q^2 = 1, trong đó:
- p^2 là tần số của kiểu gen đồng hợp tử trội (AA),
- 2pq là tần số của kiểu gen dị hợp (Aa),
- q^2 là tần số của kiểu gen đồng hợp tử lặn (aa).
Biết rằng q^2 = số cá thể lông đen / tổng số cá thể = 900 / 10.000 = 0.09 (tương đương với 9%).
Từ đó, ta có q = √(0.09) = 0.3.
Vì p + q = 1, nên p = 1 - q = 1 - 0.3 = 0.7.
Vậy:
- Tần số tương đối của allele A (p) = 0.7
- Tần số tương đối của allele a (q) = 0.3
b. Để xác định số cá thể lông đen dị hợp (Aa) trong quần thể, ta sử dụng tần số kiểu gen dị hợp. Từ tần số allele đã tính ở phần a, ta có:
Tần số kiểu gen Aa = 2pq = 2 p q = 2 0.7 0.3 = 0.42.
Số cá thể lông đen dị hợp = Tần số kiểu gen Aa Tổng số cá thể = 0.42 10.000 = 4.200.
Do đó, số cá thể lông đen dị hợp trong quần thể là 4.200 cá thể.