-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
nhanh nhanh roi đánh giá 5* với ctlhn cho
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
a) Tìm tọa độ trung điểm của AC:
Tọa độ của A là (6; -3) và tọa độ của C là (4; 3). Tọa độ trung điểm M của đoạn AC được tính bằng công thức trung điểm:
M = ((x1 + x2)/2, (y1 + y2)/2) = ((6 + 4)/2, (-3 + 3)/2) = (5; 0).
b) Tìm tọa độ trung tâm tam giác ABC:
Tọa độ của A là (6; -3), B là (1; 2), và C là (4; 3). Tọa độ trung tâm G của tam giác được tính bằng công thức:
G = ((x1 + x2 + x3)/3, (y1 + y2 + y3)/3) = ((6 + 1 + 4)/3, (-3 + 2 + 3)/3) = (11/3; 2/3).
c) Tìm tọa độ D để hình ABCD là hình bình hành:
Để ABCD là hình bình hành, tọa độ điểm D có thể được tính từ công thức D = C + (B - A). Tọa độ điểm D sẽ là:
D = (4; 3) + ((1; 2) - (6; -3)) = (4; 3) + (-5; 5) = (-1; 8).
d) Tìm tọa độ điểm E sao cho AE = 2BC:
Trước tiên, tính chiều dài của BC. Đoạn BC = sqrt((x2 - x1)² + (y2 - y1)²) = sqrt((4 - 1)² + (3 - 2)²) = sqrt(9 + 1) = sqrt(10).
Chiều dài AE sẽ là 2 * sqrt(10). Giả sử tọa độ E là (x; y), ta có thể thiết lập phương trình:
sqrt((x - 6)² + (y + 3)²) = 2 * sqrt(10).
e) Cho F(x + 1; -1). Tìm x để thẳng hàng:
Để 3 điểm thẳng hàng, độ dốc giữa các điểm phải giống nhau. Nếu A(6, -3) và B(1, 2) thì độ dốc AB = (2 + 3) / (1 - 6) = 5 / -5 = -1.
Tính độ dốc giữa A(6, -3) và F(x + 1, -1):
Độ dốc AF = (-1 + 3) / ((x + 1) - 6) = 2 / (x - 5).
Đặt 2/(x - 5) = -1 và giải:
2 = -1*(x - 5) => 2 = -x + 5 => x = 3.
f) Tìm tọa độ điểm K sao cho tam giác ABK vuông tại A:
Tam giác ABK vuông tại A có nghĩa là vector AB và vector AK vuông góc. Vector AB = (-5, 5) và vector AK = (x - 6, y + 3). Hai vector vuông góc khi tích vô hướng bằng 0:
(-5)(x - 6) + 5(y + 3) = 0. Giải phương trình này để tìm tọa độ K.
g) Tìm tọa độ điểm P sao cho tam giác BCP cân tại B:
Tam giác BCP cân tại B nghĩa là BP = BC. Tính chiều dài BC và tạo ra tọa độ P sao cho BP = BC. Sử dụng công thức tương tự như ở câu g).
h) Tìm tọa độ chân đường cao hạ từ đỉnh A của tam giác ABC xuống BC:
Độ dốc của BC được tính toán trước và từ đó tìm hàm phương trình của hình bình hành. Sử dụng công thức để tính tọa độ chân đường cao hạ từ A xuống BC.
Tọa độ của A là (6; -3) và tọa độ của C là (4; 3). Tọa độ trung điểm M của đoạn AC được tính bằng công thức trung điểm:
M = ((x1 + x2)/2, (y1 + y2)/2) = ((6 + 4)/2, (-3 + 3)/2) = (5; 0).
b) Tìm tọa độ trung tâm tam giác ABC:
Tọa độ của A là (6; -3), B là (1; 2), và C là (4; 3). Tọa độ trung tâm G của tam giác được tính bằng công thức:
G = ((x1 + x2 + x3)/3, (y1 + y2 + y3)/3) = ((6 + 1 + 4)/3, (-3 + 2 + 3)/3) = (11/3; 2/3).
c) Tìm tọa độ D để hình ABCD là hình bình hành:
Để ABCD là hình bình hành, tọa độ điểm D có thể được tính từ công thức D = C + (B - A). Tọa độ điểm D sẽ là:
D = (4; 3) + ((1; 2) - (6; -3)) = (4; 3) + (-5; 5) = (-1; 8).
d) Tìm tọa độ điểm E sao cho AE = 2BC:
Trước tiên, tính chiều dài của BC. Đoạn BC = sqrt((x2 - x1)² + (y2 - y1)²) = sqrt((4 - 1)² + (3 - 2)²) = sqrt(9 + 1) = sqrt(10).
Chiều dài AE sẽ là 2 * sqrt(10). Giả sử tọa độ E là (x; y), ta có thể thiết lập phương trình:
sqrt((x - 6)² + (y + 3)²) = 2 * sqrt(10).
e) Cho F(x + 1; -1). Tìm x để thẳng hàng:
Để 3 điểm thẳng hàng, độ dốc giữa các điểm phải giống nhau. Nếu A(6, -3) và B(1, 2) thì độ dốc AB = (2 + 3) / (1 - 6) = 5 / -5 = -1.
Tính độ dốc giữa A(6, -3) và F(x + 1, -1):
Độ dốc AF = (-1 + 3) / ((x + 1) - 6) = 2 / (x - 5).
Đặt 2/(x - 5) = -1 và giải:
2 = -1*(x - 5) => 2 = -x + 5 => x = 3.
f) Tìm tọa độ điểm K sao cho tam giác ABK vuông tại A:
Tam giác ABK vuông tại A có nghĩa là vector AB và vector AK vuông góc. Vector AB = (-5, 5) và vector AK = (x - 6, y + 3). Hai vector vuông góc khi tích vô hướng bằng 0:
(-5)(x - 6) + 5(y + 3) = 0. Giải phương trình này để tìm tọa độ K.
g) Tìm tọa độ điểm P sao cho tam giác BCP cân tại B:
Tam giác BCP cân tại B nghĩa là BP = BC. Tính chiều dài BC và tạo ra tọa độ P sao cho BP = BC. Sử dụng công thức tương tự như ở câu g).
h) Tìm tọa độ chân đường cao hạ từ đỉnh A của tam giác ABC xuống BC:
Độ dốc của BC được tính toán trước và từ đó tìm hàm phương trình của hình bình hành. Sử dụng công thức để tính tọa độ chân đường cao hạ từ A xuống BC.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
