-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
Giúp em với ạ ........
This anwser using AI, please
27. C - Advantages and disadvantages of part-time jobs.
Giải thích: Đoạn văn nói về những lợi ích của việc làm bán thời gian cho học sinh trung học, như việc quản lý thời gian và áp lực công việc, do đó tiêu đề phù hợp nhất là "Lợi ích và bất lợi của công việc bán thời gian".
28. A - Teenagers become organized.
Giải thích: Đoạn văn liệt kê những lợi ích của việc làm, bao gồm việc trở nên có tổ chức. "Teenagers become stressed" không được nêu ra là một lợi ích, mà có thể là một hệ quả phụ, do đó đây không phải là điều không đúng.
29. B - deal with.
Giải thích: "cope with" có nghĩa gần gũi nhất với "deal with", tức là đối phó với áp lực công việc và học tập.
30. A - spend foolishly.
Giải thích: Đoạn văn đề cập rằng khi thanh thiếu niên kiếm tiền cho bản thân, họ hiểu giá trị của tiền và ít có khả năng chi tiêu một cách ngớ ngẩn. Do đó, đáp án đúng là "chi tiêu một cách ngớ ngẩn".
Giải thích: Đoạn văn nói về những lợi ích của việc làm bán thời gian cho học sinh trung học, như việc quản lý thời gian và áp lực công việc, do đó tiêu đề phù hợp nhất là "Lợi ích và bất lợi của công việc bán thời gian".
28. A - Teenagers become organized.
Giải thích: Đoạn văn liệt kê những lợi ích của việc làm, bao gồm việc trở nên có tổ chức. "Teenagers become stressed" không được nêu ra là một lợi ích, mà có thể là một hệ quả phụ, do đó đây không phải là điều không đúng.
29. B - deal with.
Giải thích: "cope with" có nghĩa gần gũi nhất với "deal with", tức là đối phó với áp lực công việc và học tập.
30. A - spend foolishly.
Giải thích: Đoạn văn đề cập rằng khi thanh thiếu niên kiếm tiền cho bản thân, họ hiểu giá trị của tiền và ít có khả năng chi tiêu một cách ngớ ngẩn. Do đó, đáp án đúng là "chi tiêu một cách ngớ ngẩn".
Post Reply
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
English
