-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
sau b) 2 * (1 - 3x) ^ 2 - |3x - 1| = 0
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Để giải phương trình
2 * (1 - 3x)^2 - |3x - 1| = 0,
ta sẽ chia thành hai trường hợp dựa vào giá trị của biểu thức tuyệt đối |3x - 1|.
Trường hợp 1: 3x - 1 >= 0
Khi đó, |3x - 1| = 3x - 1. Phương trình trở thành:
2 * (1 - 3x)^2 - (3x - 1) = 0.
Giải phương trình này gọi là P1:
2 * (1 - 3x)^2 = 3x - 1.
Chia cả hai bên cho 2:
(1 - 3x)^2 = (3x - 1) / 2.
Bây giờ, khai triển (1 - 3x)^2:
(1 - 3x)(1 - 3x) = 1 - 6x + 9x^2.
Vậy, phương trình P1 trở thành:
1 - 6x + 9x^2 = (3x - 1) / 2.
Nhân tất cả các số hạng với 2 để bỏ mẫu số:
2(1 - 6x + 9x^2) = 3x - 1.
Đưa mọi thứ về một bên:
2 - 12x + 18x^2 - 3x + 1 = 0.
Giảm dạng:
18x^2 - 15x + 3 = 0.
Rút gọn phương trình:
6x^2 - 5x + 1 = 0.
Áp dụng công thức nghiệm:
x = [ -b ± sqrt(b^2 - 4ac) ] / 2a,
Trong đó a = 6, b = -5, c = 1:
x = [5 ± sqrt((-5)^2 - 4 6 1)] / (2 * 6)
x = [5 ± sqrt(25 - 24)] / 12
x = [5 ± 1] / 12.
Vì vậy, nghiệm đầu tiên:
x1 = (5 + 1) / 12 = 6/12 = 0.5.
Nghiệm thứ hai:
x2 = (5 - 1) / 12 = 4/12 = 1/3.
Trường hợp 2: 3x - 1 < 0
Khi đó, |3x - 1| = -(3x - 1) = -3x + 1. Phương trình trở thành:
2 * (1 - 3x)^2 - (-3x + 1) = 0,
hay:
2 * (1 - 3x)^2 + 3x - 1 = 0.
Giải phương trình này gọi là P2:
2 * (1 - 3x)^2 = 1 - 3x.
Tương tự như trên, ta nhận thấy khai triển như trên cho biểu thức (1 - 3x)^2:
1 - 6x + 9x^2 = (1 - 3x) / 2.
Nhân mẫu lên:
2(1 - 6x + 9x^2) = 1 - 3x.
Dễ thấy phương trình sẽ trở thành:
18x^2 - 12x + 1 = 0.
Nghiệm của phương trình này là:
x = [12 ± sqrt((-12)^2 - 4 18 1)] / (2 * 18).
Tính toả nghiệm để kiểm tra:
x = [12 ± sqrt(144 - 72)] / 36
x = [12 ± sqrt(72)] / 36.
Dễ thấy có 2 nghiệm, nhưng ta cần kiểm tra điều kiện 3x - 1 < 0.
Giải nốt các nghiệm, cuối cùng kiểm tra từng trường hợp:
- x = 0.5 (vào trường hợp 1 và thỏa mãn).
- x = 1/3 (vào trường hợp 1 và thỏa mãn).
Còn nghiệm từ P2, cần phải kiểm tra lại giá trị âm.
Kết quả cuối cùng nghiệm là x1 = 0.5 và x2 = 1/3.
2 * (1 - 3x)^2 - |3x - 1| = 0,
ta sẽ chia thành hai trường hợp dựa vào giá trị của biểu thức tuyệt đối |3x - 1|.
Trường hợp 1: 3x - 1 >= 0
Khi đó, |3x - 1| = 3x - 1. Phương trình trở thành:
2 * (1 - 3x)^2 - (3x - 1) = 0.
Giải phương trình này gọi là P1:
2 * (1 - 3x)^2 = 3x - 1.
Chia cả hai bên cho 2:
(1 - 3x)^2 = (3x - 1) / 2.
Bây giờ, khai triển (1 - 3x)^2:
(1 - 3x)(1 - 3x) = 1 - 6x + 9x^2.
Vậy, phương trình P1 trở thành:
1 - 6x + 9x^2 = (3x - 1) / 2.
Nhân tất cả các số hạng với 2 để bỏ mẫu số:
2(1 - 6x + 9x^2) = 3x - 1.
Đưa mọi thứ về một bên:
2 - 12x + 18x^2 - 3x + 1 = 0.
Giảm dạng:
18x^2 - 15x + 3 = 0.
Rút gọn phương trình:
6x^2 - 5x + 1 = 0.
Áp dụng công thức nghiệm:
x = [ -b ± sqrt(b^2 - 4ac) ] / 2a,
Trong đó a = 6, b = -5, c = 1:
x = [5 ± sqrt((-5)^2 - 4 6 1)] / (2 * 6)
x = [5 ± sqrt(25 - 24)] / 12
x = [5 ± 1] / 12.
Vì vậy, nghiệm đầu tiên:
x1 = (5 + 1) / 12 = 6/12 = 0.5.
Nghiệm thứ hai:
x2 = (5 - 1) / 12 = 4/12 = 1/3.
Trường hợp 2: 3x - 1 < 0
Khi đó, |3x - 1| = -(3x - 1) = -3x + 1. Phương trình trở thành:
2 * (1 - 3x)^2 - (-3x + 1) = 0,
hay:
2 * (1 - 3x)^2 + 3x - 1 = 0.
Giải phương trình này gọi là P2:
2 * (1 - 3x)^2 = 1 - 3x.
Tương tự như trên, ta nhận thấy khai triển như trên cho biểu thức (1 - 3x)^2:
1 - 6x + 9x^2 = (1 - 3x) / 2.
Nhân mẫu lên:
2(1 - 6x + 9x^2) = 1 - 3x.
Dễ thấy phương trình sẽ trở thành:
18x^2 - 12x + 1 = 0.
Nghiệm của phương trình này là:
x = [12 ± sqrt((-12)^2 - 4 18 1)] / (2 * 18).
Tính toả nghiệm để kiểm tra:
x = [12 ± sqrt(144 - 72)] / 36
x = [12 ± sqrt(72)] / 36.
Dễ thấy có 2 nghiệm, nhưng ta cần kiểm tra điều kiện 3x - 1 < 0.
Giải nốt các nghiệm, cuối cùng kiểm tra từng trường hợp:
- x = 0.5 (vào trường hợp 1 và thỏa mãn).
- x = 1/3 (vào trường hợp 1 và thỏa mãn).
Còn nghiệm từ P2, cần phải kiểm tra lại giá trị âm.
Kết quả cuối cùng nghiệm là x1 = 0.5 và x2 = 1/3.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
