Giải giúp câu 1.2 phần đúng sai
-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
Giải giúp câu 1.2 phần đúng sai
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Để giải câu 1.2 phần đúng sai, trước tiên, chúng ta cần phân tích các dữ liệu được cung cấp trong bảng về sản lượng than và khí tự nhiên của nước ta từ năm 2018 đến 2022.
Bảng chỉ ra sản lượng than (nghìn tấn) và khí tự nhiên (triệu m³) qua các năm như sau:
- Than (Nghìn tấn):
- 2018: 42,383.6
- 2019: 47,157.7
- 2020: 44,598.4
- 2021: 49,854.7
- 2022: 49,827.0
- Khí tự nhiên (Triệu m³):
- 2018: 10,010.0
- 2019: 10,200.0
- 2020: 10,600.0
- 2021: 16,960.0
- 2022: 88,800.0
Dựa vào dữ liệu trên, chúng ta có thể rút ra một số nhận định:
1. Sản lượng than có xu hướng tăng trong các năm từ 2018 đến 2021, nhưng có sự giảm nhẹ vào năm 2022. Điều này có thể do nhiều yếu tố như nhu cầu thị trường, chính sách khai thác, hoặc nguồn tài nguyên.
2. Trong khi đó, sản lượng khí tự nhiên có sự gia tăng mạnh mẽ từ 10,600 triệu m³ năm 2020 lên 16,960 triệu m³ năm 2021 và đặc biệt là lên đến 88,800 triệu m³ vào năm 2022. Đó là một sự tăng trưởng đáng kể, cho thấy lĩnh vực khai thác khí tự nhiên đang phát triển nhanh chóng.
Dựa trên những phân tích trên, chúng ta có thể đưa ra kết luận cho câu 1.2 như sau:
Câu 1.2:
- Đúng/Sai: Đối với các thông tin tuyên bố trong bảng nếu chúng phản ánh chính xác xu hướng tăng giảm của sản lượng than và khí tự nhiên. Nếu thông tin nào mâu thuẫn với dữ liệu đã cho, ta sẽ đánh dấu là "Sai".
Cụ thể, nếu có các phát biểu như "Sản lượng than tăng liên tục qua các năm", thì đó là Sai, vì sản lượng than đã giảm vào năm 2022. Nếu có phát biểu "Khí tự nhiên tăng mạnh trong giai đoạn 2021 đến 2022", thì đó là Đúng.
Kết luận cuối cùng cần phụ thuộc vào các tuyên bố cụ thể trong câu 1.2 mà không có chắc chắn hơn từ tài liệu.
Bảng chỉ ra sản lượng than (nghìn tấn) và khí tự nhiên (triệu m³) qua các năm như sau:
- Than (Nghìn tấn):
- 2018: 42,383.6
- 2019: 47,157.7
- 2020: 44,598.4
- 2021: 49,854.7
- 2022: 49,827.0
- Khí tự nhiên (Triệu m³):
- 2018: 10,010.0
- 2019: 10,200.0
- 2020: 10,600.0
- 2021: 16,960.0
- 2022: 88,800.0
Dựa vào dữ liệu trên, chúng ta có thể rút ra một số nhận định:
1. Sản lượng than có xu hướng tăng trong các năm từ 2018 đến 2021, nhưng có sự giảm nhẹ vào năm 2022. Điều này có thể do nhiều yếu tố như nhu cầu thị trường, chính sách khai thác, hoặc nguồn tài nguyên.
2. Trong khi đó, sản lượng khí tự nhiên có sự gia tăng mạnh mẽ từ 10,600 triệu m³ năm 2020 lên 16,960 triệu m³ năm 2021 và đặc biệt là lên đến 88,800 triệu m³ vào năm 2022. Đó là một sự tăng trưởng đáng kể, cho thấy lĩnh vực khai thác khí tự nhiên đang phát triển nhanh chóng.
Dựa trên những phân tích trên, chúng ta có thể đưa ra kết luận cho câu 1.2 như sau:
Câu 1.2:
- Đúng/Sai: Đối với các thông tin tuyên bố trong bảng nếu chúng phản ánh chính xác xu hướng tăng giảm của sản lượng than và khí tự nhiên. Nếu thông tin nào mâu thuẫn với dữ liệu đã cho, ta sẽ đánh dấu là "Sai".
Cụ thể, nếu có các phát biểu như "Sản lượng than tăng liên tục qua các năm", thì đó là Sai, vì sản lượng than đã giảm vào năm 2022. Nếu có phát biểu "Khí tự nhiên tăng mạnh trong giai đoạn 2021 đến 2022", thì đó là Đúng.
Kết luận cuối cùng cần phụ thuộc vào các tuyên bố cụ thể trong câu 1.2 mà không có chắc chắn hơn từ tài liệu.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
