hòa tan hoàn toàn 10g hỗn hợp A gồm MgCO3, MgO phải dùng hết 0,2l dung dịch CH3COOH sau phản ứng thu được 2,24l CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn a, viết phương trình xảy ra b, tính thành phần phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp A c, xác đinh nồng độ

hòa tan hoàn toàn 10g hỗn hợp A gồm MgCO3, MgO phải dùng hết 0,2l dung dịch CH3COOH sau phản ứng thu được 2,24l CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn a, viết phương trình xảy ra b, tính thành phần phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp A c, xác đinh nồng độ mol của dung dịch CH3COOH đã dùng
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
a. Để viết phương trình phản ứng xảy ra, ta xem xét phản ứng của hai chất trong hỗn hợp A với axit axetic (CH3COOH).

1. Phản ứng của MgCO3 với CH3COOH:
MgCO3 + 2CH3COOH → Mg(CH3COO)2 + H2O + CO2↑

2. Phản ứng của MgO với CH3COOH:
MgO + 2CH3COOH → Mg(CH3COO)2 + H2O

Trong phản ứng này, cả Magnesi carbonat (MgCO3) và Magnesi oxit (MgO) đều tương tác với axit axetic và tạo ra magnesi axetat, nước và khí CO2.

b. Ta có số mol của CO2 thu được là:
Số mol CO2 = thể tích CO2 (lít) / 22,4 lít/mol = 2,24 lít / 22,4 lít/mol = 0,1 mol

Vì CO2 được sinh ra từ phản ứng của MgCO3, ta có:

- Nếu x là số mol của MgCO3, thì CO2 sinh ra từ MgCO3 là x mol.
- Nếu y là số mol của MgO, thì CO2 sinh ra từ MgO là 0 mol (MgO không sinh ra CO2).

Vậy ta có x = số mol CO2 = 0,1 mol.

Tổng khối lượng của hỗn hợp A là 10g, nên:
m(MgCO3) + m(MgO) = 10g

Khối lượng của mỗi chất có thể được biểu diễn như sau:
m(MgCO3) = x * M(MgCO3) với M(MgCO3) = 84 g/mol,
m(MgO) = y * M(MgO) với M(MgO) = 40 g/mol.

Ta có số mol của MgCO3 là x = 0,1 mol, nên:
m(MgCO3) = 0,1 * 84 = 8,4g.

Do đó, m(MgO) = 10g - m(MgCO3) = 10g - 8,4g = 1,6g.

Tiếp theo, tính số mol của MgO:
Số mol MgO = m(MgO) / M(MgO) = 1,6 g / 40 g/mol = 0,04 mol.

Bây giờ ta tính phần trăm khối lượng của từng chất trong hỗn hợp A:
Phần trăm khối lượng của MgCO3 = (m(MgCO3) / 10g) 100% = (8,4g / 10g) 100% = 84%.
Phần trăm khối lượng của MgO = (m(MgO) / 10g) 100% = (1,6g / 10g) 100% = 16%.

c. Để xác định nồng độ mol của dung dịch CH3COOH, ta sử dụng số mol của CH3COOH đã phản ứng.

Vì mỗi mol của MgCO3 cần 2 mol CH3COOH để phá vỡ và mỗi mol của MgO cũng cần 2 mol CH3COOH. Do đó, tổng số mol CH3COOH đã dùng là:
Số mol CH3COOH = 2 x + 2 y = 2 0,1 + 2 0,04 = 0,2 + 0,08 = 0,28 mol.

Do dung dịch CH3COOH có thể tích là 0,2 lít, vậy nồng độ mol của dung dịch CH3COOH sẽ là:
Nồng độ mol = số mol / thể tích (lít) = 0,28 mol / 0,2 lít = 1,4 mol/lít.

Kết quả cuối cùng:

a. Phương trình phản ứng:
- MgCO3 + 2CH3COOH → Mg(CH3COO)2 + H2O + CO2↑
- MgO + 2CH3COOH → Mg(CH3COO)2 + H2O

b. Thành phần phần trăm trong hỗn hợp A:
- MgCO3: 84%,
- MgO: 16%.

c. Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH: 1,4 mol/lít.
Đăng phản hồi