-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
Làm đúng sẽ cho 5 sao và tim, yên tâm đi
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Để so sánh \( U \) và \( V \), chúng ta cần tính giá trị của từng biểu thức.
Bước 1: Tính giá trị của \( U \)
Biểu thức \( U \) được cho như sau:
\[
U = \frac{1 \cdot 3 \cdot 5 \cdots 39}{21 \cdot 22 \cdot 23 \cdots 40}
\]
Số tử là tích của các số lẻ từ 1 đến 39. Số mẫu là tích của các số từ 21 đến 40.
Chúng ta có thể tính giá trị gần đúng của \( U \) bằng cách sử dụng công thức cho tích của các số lẻ và các số liên tiếp.
- Số lẻ từ 1 đến 39 có tổng cộng 20 số.
- Số từ 21 đến 40 cũng có 20 số.
Giá trị thực tế của \( U \) là một số rất nhỏ, vì tử rất nhỏ so với mẫu.
Bước 2: Tính giá trị của \( V \)
Biểu thức \( V \) được cho như sau:
\[
V = \frac{1}{2^{20} - 1}
\]
Ta biết rằng \( 2^{20} = 1048576 \), vậy:
\[
V = \frac{1}{1048576 - 1} = \frac{1}{1048575}
\]
Bước 3: So sánh \( U \) và \( V \)
Từ phân tích trên, \( U \) là một giá trị rất nhỏ so với \( V = \frac{1}{1048575} \). Trong thực tế, giá trị của \( U \) sẽ nhỏ hơn nhiều so với bất kỳ giá trị nhỏ miêu tả bằng một phân số lớn như \( V \).
Vì vậy, kết luận là:
\[
U < V
\]
Bước 1: Tính giá trị của \( U \)
Biểu thức \( U \) được cho như sau:
\[
U = \frac{1 \cdot 3 \cdot 5 \cdots 39}{21 \cdot 22 \cdot 23 \cdots 40}
\]
Số tử là tích của các số lẻ từ 1 đến 39. Số mẫu là tích của các số từ 21 đến 40.
Chúng ta có thể tính giá trị gần đúng của \( U \) bằng cách sử dụng công thức cho tích của các số lẻ và các số liên tiếp.
- Số lẻ từ 1 đến 39 có tổng cộng 20 số.
- Số từ 21 đến 40 cũng có 20 số.
Giá trị thực tế của \( U \) là một số rất nhỏ, vì tử rất nhỏ so với mẫu.
Bước 2: Tính giá trị của \( V \)
Biểu thức \( V \) được cho như sau:
\[
V = \frac{1}{2^{20} - 1}
\]
Ta biết rằng \( 2^{20} = 1048576 \), vậy:
\[
V = \frac{1}{1048576 - 1} = \frac{1}{1048575}
\]
Bước 3: So sánh \( U \) và \( V \)
Từ phân tích trên, \( U \) là một giá trị rất nhỏ so với \( V = \frac{1}{1048575} \). Trong thực tế, giá trị của \( U \) sẽ nhỏ hơn nhiều so với bất kỳ giá trị nhỏ miêu tả bằng một phân số lớn như \( V \).
Vì vậy, kết luận là:
\[
U < V
\]
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
