-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
- Hỏi đáp
- Vật Lý
- Lớp 11
- Tìm hiệu điện thế tăng tốc U mà prôtôn vượt qua để cho kích thước của nó trong hệ qui chiếu gắn với trái đất giảm đi hai lần. Cho mp = 1,67.10-27 kg, e = 1,6.10-19 C.
Tìm hiệu điện thế tăng tốc U mà prôtôn vượt qua để cho kích thước của nó trong hệ qui chiếu gắn với trái đất giảm đi hai lần. Cho mp = 1,67.10-27 kg, e = 1,6.10-19 C.
Tìm hiệu điện thế tăng tốc U mà prôtôn vượt qua để cho kích thước của nó trong hệ qui chiếu gắn với trái đất giảm đi hai lần. Cho mp = 1,67.10-27 kg, e = 1,6.10-19 C.
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Để giải bài toán này, chúng ta cần phải cân nhắc về định nghĩa của hiệu điện thế tăng tốc U và cách mà nó liên quan đến năng lượng của hạt. Khi prôtôn được tăng tốc trong một điện trường, nó sẽ nhận được một năng lượng tương ứng với hiệu điện thế mà nó vượt qua.
1. Năng lượng động năng của prôtôn: Năng lượng động năng của một hạt có khối lượng m và vận tốc v được tính theo công thức:
\[ K = \frac{1}{2}mv^2 \]
2. Hiệu điện thế tăng tốc: Khi prôtôn di chuyển qua một hiệu điện thế U, năng lượng mà nó thu được là:
\[ W = eU \]
trong đó e là điện tích của prôtôn.
3. Sự thay đổi kích thước: Theo khái niệm trong lý thuyết tương đối, khi tốc độ của một vật thể tiếp cận vận tốc ánh sáng, chiều dài của nó sẽ giảm xuống (hiệu ứng co chiều dài). Nếu chiều dài giảm đi hai lần, thì nghĩa là:
\[ L' = \frac{L}{2} \]
4. Tốc độ đạt được: Để một prôtôn giảm kích thước xuống phân nửa, nó cần đạt một tốc độ nhất định mà ta có thể tính toán từ công thức co chiều dài:
Theo lý thuyết tương đối, kích thước của một vật di chuyển với vận tốc v được tính bằng:
\[ L' = L\sqrt{1 - \frac{v^2}{c^2}} \]
với c là tốc độ ánh sáng. Từ đây, khi \( L' = \frac{L}{2} \), ta có:
\[ \frac{L}{2} = L\sqrt{1 - \frac{v^2}{c^2}} \]
Rút gọn, ta có:
\[ \frac{1}{2} = \sqrt{1 - \frac{v^2}{c^2}} \]
Bình phương hai vế:
\[ \frac{1}{4} = 1 - \frac{v^2}{c^2} \]
Suy ra:
\[ \frac{v^2}{c^2} = \frac{3}{4} \quad \Rightarrow \quad v = c\sqrt{\frac{3}{4}} = \frac{\sqrt{3}}{2}c \]
5. Tính năng lượng tương ứng: Chủ yếu, để xác định hiệu điện thế U mà prôtôn cần vượt qua, ta tiếp tục tính năng lượng tương ứng. Chúng ta sử dụng công thức động năng trong trường hợp tương đối.
Theo lý thuyết tương đối:
\[ K = \gamma mc^2 - mc^2 \]
với \( \gamma \) là hệ số Lorentz, được tính như sau:
\[ \gamma = \frac{1}{\sqrt{1 - \frac{v^2}{c^2}}} = \frac{1}{\sqrt{1 - \frac{3}{4}}} = \frac{1}{\sqrt{\frac{1}{4}}} = 2 \]
Từ đó, ta có:
\[ K = (2 - 1)mc^2 = mc^2 \]
6. Về năng lượng mà prôtôn cần để tăng tốc: Ta biết rằng hiệu điện thế U đem lại năng lượng eU. Do đó:
\[ eU = mc^2 \]
Suy ra:
\[ U = \frac{mc^2}{e} \]
7. Tính giá trị U: Thay các giá trị vào:
- m = \( 1.67 \times 10^{-27} \) kg
- c = \( 3 \times 10^8 \) m/s
- e = \( 1.6 \times 10^{-19} \) C
Tính \( mc^2 \):
\[
mc^2 = (1.67 \times 10^{-27} \text{ kg})(3 \times 10^8 \text{ m/s})^2 \approx 1.503 \times 10^{-10} \text{ J}
\]
Sau đó tính hiệu điện thế U:
\[
U = \frac{1.503 \times 10^{-10} \text{ J}}{1.6 \times 10^{-19} \text{ C}} \approx 9.39 \times 10^8 \text{ V} = 939 \text{ MV}
\]
Do đó, hiệu điện thế tăng tốc \( U \) mà prôtôn cần vượt qua để kích thước của nó trong hệ quy chiếu gắn với Trái Đất giảm đi hai lần là khoảng 939 MV.
1. Năng lượng động năng của prôtôn: Năng lượng động năng của một hạt có khối lượng m và vận tốc v được tính theo công thức:
\[ K = \frac{1}{2}mv^2 \]
2. Hiệu điện thế tăng tốc: Khi prôtôn di chuyển qua một hiệu điện thế U, năng lượng mà nó thu được là:
\[ W = eU \]
trong đó e là điện tích của prôtôn.
3. Sự thay đổi kích thước: Theo khái niệm trong lý thuyết tương đối, khi tốc độ của một vật thể tiếp cận vận tốc ánh sáng, chiều dài của nó sẽ giảm xuống (hiệu ứng co chiều dài). Nếu chiều dài giảm đi hai lần, thì nghĩa là:
\[ L' = \frac{L}{2} \]
4. Tốc độ đạt được: Để một prôtôn giảm kích thước xuống phân nửa, nó cần đạt một tốc độ nhất định mà ta có thể tính toán từ công thức co chiều dài:
Theo lý thuyết tương đối, kích thước của một vật di chuyển với vận tốc v được tính bằng:
\[ L' = L\sqrt{1 - \frac{v^2}{c^2}} \]
với c là tốc độ ánh sáng. Từ đây, khi \( L' = \frac{L}{2} \), ta có:
\[ \frac{L}{2} = L\sqrt{1 - \frac{v^2}{c^2}} \]
Rút gọn, ta có:
\[ \frac{1}{2} = \sqrt{1 - \frac{v^2}{c^2}} \]
Bình phương hai vế:
\[ \frac{1}{4} = 1 - \frac{v^2}{c^2} \]
Suy ra:
\[ \frac{v^2}{c^2} = \frac{3}{4} \quad \Rightarrow \quad v = c\sqrt{\frac{3}{4}} = \frac{\sqrt{3}}{2}c \]
5. Tính năng lượng tương ứng: Chủ yếu, để xác định hiệu điện thế U mà prôtôn cần vượt qua, ta tiếp tục tính năng lượng tương ứng. Chúng ta sử dụng công thức động năng trong trường hợp tương đối.
Theo lý thuyết tương đối:
\[ K = \gamma mc^2 - mc^2 \]
với \( \gamma \) là hệ số Lorentz, được tính như sau:
\[ \gamma = \frac{1}{\sqrt{1 - \frac{v^2}{c^2}}} = \frac{1}{\sqrt{1 - \frac{3}{4}}} = \frac{1}{\sqrt{\frac{1}{4}}} = 2 \]
Từ đó, ta có:
\[ K = (2 - 1)mc^2 = mc^2 \]
6. Về năng lượng mà prôtôn cần để tăng tốc: Ta biết rằng hiệu điện thế U đem lại năng lượng eU. Do đó:
\[ eU = mc^2 \]
Suy ra:
\[ U = \frac{mc^2}{e} \]
7. Tính giá trị U: Thay các giá trị vào:
- m = \( 1.67 \times 10^{-27} \) kg
- c = \( 3 \times 10^8 \) m/s
- e = \( 1.6 \times 10^{-19} \) C
Tính \( mc^2 \):
\[
mc^2 = (1.67 \times 10^{-27} \text{ kg})(3 \times 10^8 \text{ m/s})^2 \approx 1.503 \times 10^{-10} \text{ J}
\]
Sau đó tính hiệu điện thế U:
\[
U = \frac{1.503 \times 10^{-10} \text{ J}}{1.6 \times 10^{-19} \text{ C}} \approx 9.39 \times 10^8 \text{ V} = 939 \text{ MV}
\]
Do đó, hiệu điện thế tăng tốc \( U \) mà prôtôn cần vượt qua để kích thước của nó trong hệ quy chiếu gắn với Trái Đất giảm đi hai lần là khoảng 939 MV.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
