-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
- Hỏi đáp
- Toán Học
- Lớp 8
- Chứng minh rằng các biểu thức sau luôn nhận giá trị dương với mọi giá trị của biến: 1.A=x^2+4x+7 2.B=y^2-y+1 3.C=(x-3)(x-5)+4 4.D=(x^2+2x)^2-4(x^2+2x)+10 5.E=x^2+3+y^2-2xy
Chứng minh rằng các biểu thức sau luôn nhận giá trị dương với mọi giá trị của biến: 1.A=x^2+4x+7 2.B=y^2-y+1 3.C=(x-3)(x-5)+4 4.D=(x^2+2x)^2-4(x^2+2x)+10 5.E=x^2+3+y^2-2xy
Chứng minh rằng các biểu thức sau luôn nhận giá trị dương với mọi giá trị của biến:
1.A=x^2+4x+7
2.B=y^2-y+1
3.C=(x-3)(x-5)+4
4.D=(x^2+2x)^2-4(x^2+2x)+10
5.E=x^2+3+y^2-2xy
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
1. Để chứng minh rằng A = x^2 + 4x + 7 luôn dương với mọi giá trị của x, ta có thể xem A như là một đa thức bậc 2 với a = 1, b = 4, c = 7. Để xét dấu của A, ta sử dụng công thức tính discriminant (Δ):
Δ = b^2 - 4ac = 4^2 - 417 = 16 - 28 = -12.
Vì Δ < 0, nên đa thức này không có nghiệm thực, đồng nghĩa với việc nó luôn cùng dấu với hệ số a. Vì a = 1 > 0, nên A luôn dương với mọi x.
2. Đối với B = y^2 - y + 1, ta tính Δ của một đa thức bậc 2 với a = 1, b = -1, c = 1:
Δ = (-1)^2 - 411 = 1 - 4 = -3.
Tương tự như trên, Δ < 0 nghĩa là B luôn dương. Hệ số a > 0 nên B > 0 với mọi y.
3. Để xét C = (x-3)(x-5) + 4, trước tiên ta mở rộng biểu thức:
C = x^2 - 8x + 15 + 4 = x^2 - 8x + 19.
Tính Δ:
Δ = (-8)^2 - 4119 = 64 - 76 = -12.
Δ < 0 cho thấy C không có nghiệm thực và luôn cùng dấu với hệ số a > 0. Do đó, C luôn dương.
4. Với D = (x^2 + 2x)^2 - 4(x^2 + 2x) + 10, đặt t = x^2 + 2x, ta có:
D = t^2 - 4t + 10.
Tính Δ:
Δ = (-4)^2 - 4110 = 16 - 40 = -24.
Vì Δ < 0, đa thức này cũng luôn dương. Hệ số a = 1 > 0 nên D > 0 với mọi x.
5. Cuối cùng, với E = x^2 + 3 + y^2 - 2xy, ta có thể viết lại:
E = (x - y)^2 + 3.
Rõ ràng (x - y)^2 ≥ 0 với mọi x, y, do đó E ≥ 3. Vì vậy, E luôn dương với mọi giá trị của x và y.
Như vậy, tất cả các biểu thức A, B, C, D, và E đều luôn nhận giá trị dương với mọi giá trị của các biến tương ứng.
Δ = b^2 - 4ac = 4^2 - 417 = 16 - 28 = -12.
Vì Δ < 0, nên đa thức này không có nghiệm thực, đồng nghĩa với việc nó luôn cùng dấu với hệ số a. Vì a = 1 > 0, nên A luôn dương với mọi x.
2. Đối với B = y^2 - y + 1, ta tính Δ của một đa thức bậc 2 với a = 1, b = -1, c = 1:
Δ = (-1)^2 - 411 = 1 - 4 = -3.
Tương tự như trên, Δ < 0 nghĩa là B luôn dương. Hệ số a > 0 nên B > 0 với mọi y.
3. Để xét C = (x-3)(x-5) + 4, trước tiên ta mở rộng biểu thức:
C = x^2 - 8x + 15 + 4 = x^2 - 8x + 19.
Tính Δ:
Δ = (-8)^2 - 4119 = 64 - 76 = -12.
Δ < 0 cho thấy C không có nghiệm thực và luôn cùng dấu với hệ số a > 0. Do đó, C luôn dương.
4. Với D = (x^2 + 2x)^2 - 4(x^2 + 2x) + 10, đặt t = x^2 + 2x, ta có:
D = t^2 - 4t + 10.
Tính Δ:
Δ = (-4)^2 - 4110 = 16 - 40 = -24.
Vì Δ < 0, đa thức này cũng luôn dương. Hệ số a = 1 > 0 nên D > 0 với mọi x.
5. Cuối cùng, với E = x^2 + 3 + y^2 - 2xy, ta có thể viết lại:
E = (x - y)^2 + 3.
Rõ ràng (x - y)^2 ≥ 0 với mọi x, y, do đó E ≥ 3. Vì vậy, E luôn dương với mọi giá trị của x và y.
Như vậy, tất cả các biểu thức A, B, C, D, và E đều luôn nhận giá trị dương với mọi giá trị của các biến tương ứng.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
