Giải nhanh hộ t vs ạ
-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
Giải nhanh hộ t vs ạ
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài toán trong hình:
Bài 2: Các phân thức sau có bằng nhau hay không?
a) \( \frac{x^2 + 3x}{x + 1} \) và \( \frac{2x - 5}{x - 5} \)
- Để so sánh, ta rút gọn cả hai phân thức.
- Phân thức thứ nhất: \( \frac{x^2 + 3x}{x + 1} = \frac{x(x + 3)}{x + 1} \)
- Phân thức thứ hai: \( \frac{2x - 5}{x - 5} \) không thể rút gọn hơn.
- So sánh hai phân thức: không có giá trị nào của \( x \) thoả mãn.
b) \( \frac{2x + 3}{x + 1} \) và \( \frac{x^2 - 5}{x^2 - 5} \)
- Phân thức thứ hai: \( \frac{x^2 - 5}{x^2 - 5} = 1 \) (nếu \( x^2 - 5 \neq 0 \)).
- Phân thức thứ nhất không bằng 1 với mọi \( x \).
- Kết luận: không bằng nhau.
Bài 3: Tìm điều kiện xác định của các phân thức sau.
1) \( \frac{x - 2}{x + 3} \)
- Phân thức xác định khi \( x + 3 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq -3 \).
2) \( \frac{x^2 - 2}{x + 4} \)
- Phân thức xác định khi \( x + 4 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq -4 \).
3) \( \frac{5x}{2x + 4} \)
- Phân thức xác định khi \( 2x + 4 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq -2 \).
4) \( \frac{4x}{x^2 - 7} \)
- Phân thức xác định khi \( x^2 - 7 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq \sqrt{7} \) và \( x \neq -\sqrt{7} \).
5) \( \frac{3x - 2}{2x^2 - 6x} \)
- Phân thức xác định khi \( 2x^2 - 6x \neq 0 \) hay \( 2x(x - 3) \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 0 \) và \( x \neq 3 \).
6) \( \frac{(4 + x)^3}{x} \)
- Phân thức xác định khi \( x \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 0 \).
7) \( \frac{4x^2}{4x + 1} \)
- Phân thức xác định khi \( 4x + 1 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq -\frac{1}{4} \).
8) \( \frac{x^2 - 2024}{x} \)
- Phân thức xác định khi \( x \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 0 \).
9) \( \frac{x + y}{(x - 2)(x + y)} \)
- Phân thức xác định khi \( (x - 2)(x + y) \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 2 \) và \( y \neq -\frac{x}{2} \).
10) \( \frac{x^2 - 4}{x^2 - 1} \)
- Phân thức xác định khi \( x^2 - 1 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 1 \) và \( x \neq -1 \).
11) \( \frac{9x^2 - 4y^2}{(x - y)(x + y)} \)
- Phân thức xác định khi \( (x - y)(x + y) \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq y \) và \( x \neq -y \).
12) \( \frac{(x + y - 2)}{x^2 + 4y^2} \)
- Phân thức xác định khi \( x^2 + 4y^2 \neq 0 \).
- Điều kiện: Không có giá trị thực nào làm cho phân thức không xác định, trừ khi \( x = 0 \) và \( y = 0 \).
13) \( \frac{x + y}{(x - 2)(x + y)} \)
- Phân thức xác định khi \( (x - 2)(x + y) \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 2 \) và \( y \neq -x \).
14) \( \frac{x^2 - 1}{x^2 - 6} \)
- Phân thức xác định khi \( x^2 - 6 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq \sqrt{6} \) và \( x \neq -\sqrt{6} \).
15) \( \frac{(x^2 - 4)(x + 1)}{(x - 3)(x + y)} \)
- Phân thức xác định khi \( (x - 3)(x + y) \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 3 \) và \( y \neq -x \).
Bài 2: Các phân thức sau có bằng nhau hay không?
a) \( \frac{x^2 + 3x}{x + 1} \) và \( \frac{2x - 5}{x - 5} \)
- Để so sánh, ta rút gọn cả hai phân thức.
- Phân thức thứ nhất: \( \frac{x^2 + 3x}{x + 1} = \frac{x(x + 3)}{x + 1} \)
- Phân thức thứ hai: \( \frac{2x - 5}{x - 5} \) không thể rút gọn hơn.
- So sánh hai phân thức: không có giá trị nào của \( x \) thoả mãn.
b) \( \frac{2x + 3}{x + 1} \) và \( \frac{x^2 - 5}{x^2 - 5} \)
- Phân thức thứ hai: \( \frac{x^2 - 5}{x^2 - 5} = 1 \) (nếu \( x^2 - 5 \neq 0 \)).
- Phân thức thứ nhất không bằng 1 với mọi \( x \).
- Kết luận: không bằng nhau.
Bài 3: Tìm điều kiện xác định của các phân thức sau.
1) \( \frac{x - 2}{x + 3} \)
- Phân thức xác định khi \( x + 3 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq -3 \).
2) \( \frac{x^2 - 2}{x + 4} \)
- Phân thức xác định khi \( x + 4 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq -4 \).
3) \( \frac{5x}{2x + 4} \)
- Phân thức xác định khi \( 2x + 4 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq -2 \).
4) \( \frac{4x}{x^2 - 7} \)
- Phân thức xác định khi \( x^2 - 7 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq \sqrt{7} \) và \( x \neq -\sqrt{7} \).
5) \( \frac{3x - 2}{2x^2 - 6x} \)
- Phân thức xác định khi \( 2x^2 - 6x \neq 0 \) hay \( 2x(x - 3) \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 0 \) và \( x \neq 3 \).
6) \( \frac{(4 + x)^3}{x} \)
- Phân thức xác định khi \( x \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 0 \).
7) \( \frac{4x^2}{4x + 1} \)
- Phân thức xác định khi \( 4x + 1 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq -\frac{1}{4} \).
8) \( \frac{x^2 - 2024}{x} \)
- Phân thức xác định khi \( x \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 0 \).
9) \( \frac{x + y}{(x - 2)(x + y)} \)
- Phân thức xác định khi \( (x - 2)(x + y) \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 2 \) và \( y \neq -\frac{x}{2} \).
10) \( \frac{x^2 - 4}{x^2 - 1} \)
- Phân thức xác định khi \( x^2 - 1 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 1 \) và \( x \neq -1 \).
11) \( \frac{9x^2 - 4y^2}{(x - y)(x + y)} \)
- Phân thức xác định khi \( (x - y)(x + y) \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq y \) và \( x \neq -y \).
12) \( \frac{(x + y - 2)}{x^2 + 4y^2} \)
- Phân thức xác định khi \( x^2 + 4y^2 \neq 0 \).
- Điều kiện: Không có giá trị thực nào làm cho phân thức không xác định, trừ khi \( x = 0 \) và \( y = 0 \).
13) \( \frac{x + y}{(x - 2)(x + y)} \)
- Phân thức xác định khi \( (x - 2)(x + y) \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 2 \) và \( y \neq -x \).
14) \( \frac{x^2 - 1}{x^2 - 6} \)
- Phân thức xác định khi \( x^2 - 6 \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq \sqrt{6} \) và \( x \neq -\sqrt{6} \).
15) \( \frac{(x^2 - 4)(x + 1)}{(x - 3)(x + y)} \)
- Phân thức xác định khi \( (x - 3)(x + y) \neq 0 \).
- Điều kiện: \( x \neq 3 \) và \( y \neq -x \).
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
