Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng d: x- 4y +15 =0 và điểm A(2;0). Tìm tọa độ điểm M thuộc d để đoạn AM có độ dài nhỏ nhất

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng d: x- 4y +15 =0 và điểm A(2;0). Tìm tọa độ điểm M thuộc d để đoạn AM có độ dài nhỏ nhất
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Để giải bài toán này, ta cần xác định điểm M trên đường thẳng d có tọa độ x - 4y + 15 = 0 sao cho đoạn AM có độ dài nhỏ nhất, với A(2; 0) là điểm đã cho.

1. Biểu thức tính khoảng cách: Đoạn AM sẽ có độ dài được tính bằng công thức khoảng cách giữa hai điểm A(x1, y1) và M(x2, y2) như sau:
D = √((x2 - x1)² + (y2 - y1)²).

Trong trường hợp này, A(2; 0) và M có tọa độ (x, y) thuộc đường thẳng d.

2. Thay y từ phương trình đường thẳng: Đường thẳng có phương trình x - 4y + 15 = 0 có thể viết lại để tìm y:
4y = x + 15 -> y = (x + 15)/4.

Gọi tọa độ của M là (x, (x + 15)/4).

3. Tính độ dài AM: Thay y vào công thức độ dài:
D = √((x - 2)² + ((x + 15)/4 - 0)²)
= √((x - 2)² + (x + 15)²/16).

4. Giảm phương trình: Để tiện tính toán, ta sẽ giảm Bước này bằng cách tìm bình phương của độ dài (D²) để loại bỏ dấu căn, vì D² không ảnh hưởng đến giá trị nhỏ nhất:
D² = (x - 2)² + (x + 15)²/16.

5. Tính D²: Tính D² và khai triển:
D² = (x - 2)² + (1/16)(x + 15)²
= (x² - 4x + 4) + (1/16)(x² + 30x + 225)
= x² - 4x + 4 + (1/16)x² + (30/16)x + (225/16).

6. Tham số D²: Để tìm điểm M cần phải tính x tại điểm D² đạt giá trị nhỏ nhất. Tính đạo hàm của D² theo x và đặt bằng 0:
D²' = 2x - 4 + (1/16)(2x + 30) = 0
32x - 64 + 2x + 30 = 0
34x - 34 = 0
x = 1.

7. Tính y: Thay x = 1 vào phương trình đường thẳng để tìm y:
y = (1 + 15)/4 = 16/4 = 4.

8. Tọa độ M: Vậy tọa độ điểm M thuộc đường thẳng d sao cho đoạn AM có độ dài nhỏ nhất là:
M(1; 4).

Do đó, đáp án cuối cùng của bài toán là tọa độ điểm M là (1; 4).
Đăng phản hồi