Câu 24plssssssssssssssssssssss

Câu 24plssssssssssssssssssssss
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Để giải bài toán này, ta tiến hành từng bước như sau:

a) Đầu tiên, ta cần vẽ hệ trục tọa độ Oxy. Điểm O là điểm gốc tọa độ, có tọa độ (0,0).

- Đặt OA = 2 cm trên trục Ox, tức là điểm A có tọa độ (2,0).
- Đặt OB = 3 cm trên trục Oy, tức là điểm B có tọa độ (0,3).

Sau khi xác định được tọa độ của các điểm, ta có thể vẽ hình như sau:

1. Vẽ trục Ox và Oy.
2. Đánh dấu điểm O tại (0,0).
3. Đánh dấu điểm A tại (2,0) trên trục Ox.
4. Đánh dấu điểm B tại (0,3) trên trục Oy.

Từ hai điểm A và B, ta vẽ đoạn thẳng AB.

b) Về tên các đoạn thẳng, ta có các đoạn thẳng trong hình sau:

- Đoạn thẳng OA: nối giữa điểm O và điểm A.
- Đoạn thẳng OB: nối giữa điểm O và điểm B.
- Đoạn thẳng AB: nối giữa điểm A và điểm B.

Về các tia xuất phát từ OA:

- Tia OA: là tia bắt đầu từ điểm O và kéo dài qua điểm A.
- Tia OB: là tia bắt đầu từ điểm O và kéo dài qua điểm B.
- Đồng thời, chúng ta có tia BA, nếu ta muốn chỉ định.

c) Để tính độ dài đoạn thẳng AB, ta sử dụng công thức khoảng cách giữa hai điểm trong mặt phẳng:

Độ dài AB = √[(xB - xA)² + (yB - yA)²]
= √[(0 - 2)² + (3 - 0)²]
= √[(-2)² + (3)²]
= √[4 + 9]
= √13 cm.

Vậy độ dài của đoạn thẳng AB là √13 cm.
Đăng phản hồi