-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
- Hỏi đáp
- Địa Lý
- Lớp 12
- Đây là câu hỏi đúng/ sai ạ. Cho thông tin sau: Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số
Đây là câu hỏi đúng/ sai ạ. Cho thông tin sau: Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số
Đây là câu hỏi đúng/ sai ạ.
Cho thông tin sau:
Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Dân số trung bình của cả nước tăng.
b) Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.
c) Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.
d) Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
a) Đúng. Dân số trung bình của cả nước tăng từ năm 2021 đến năm 2022, với mức tăng 957,3 nghìn người, tương đương với 0,97%. Điều này cho thấy tình hình dân số của nước ta vẫn tiếp tục gia tăng.
b) Đúng. Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái cho thấy có sự mất cân bằng giới tính khi sinh. Tỷ số này cao hơn mức lý tưởng (khoảng 105 bé trai/100 bé gái), phản ánh tình trạng thiên lệch giới tính trong việc sinh con.
c) Đúng. Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều (62,11 triệu người, chiếm 62,4% tổng dân số) có thể cho thấy quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa chưa diễn ra mạnh mẽ. Khu vực nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng dân số, cho thấy người dân vẫn còn sống chủ yếu ở khu vực nông thôn.
d) Sai. Mặc dù dân số đông có thể tạo ra áp lực lên tài nguyên và hạ tầng, nhưng không nhất thiết làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Một dân số đông cũng có thể mang lại lợi thế về lực lượng lao động và thị trường tiêu thụ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như năng suất lao động, đầu tư và công nghệ, không chỉ đơn thuần là quy mô dân số.
b) Đúng. Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái cho thấy có sự mất cân bằng giới tính khi sinh. Tỷ số này cao hơn mức lý tưởng (khoảng 105 bé trai/100 bé gái), phản ánh tình trạng thiên lệch giới tính trong việc sinh con.
c) Đúng. Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều (62,11 triệu người, chiếm 62,4% tổng dân số) có thể cho thấy quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa chưa diễn ra mạnh mẽ. Khu vực nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng dân số, cho thấy người dân vẫn còn sống chủ yếu ở khu vực nông thôn.
d) Sai. Mặc dù dân số đông có thể tạo ra áp lực lên tài nguyên và hạ tầng, nhưng không nhất thiết làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Một dân số đông cũng có thể mang lại lợi thế về lực lượng lao động và thị trường tiêu thụ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như năng suất lao động, đầu tư và công nghệ, không chỉ đơn thuần là quy mô dân số.
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
