Định khoản các nghiệp vụ

Định khoản các nghiệp vụ

Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
1. Nhập kho 500 kg vật liệu chính:
- Ghi Nợ TK 152 (vật liệu chính): 11.000.000 đ (500 kg × 22.000 đ/kg)
- Ghi Có TK 331 (nhà cung cấp hoặc nguồn khác): 11.000.000 đ

2. Chi phí vận chuyển:
- Ghi Nợ TK 152: 500.000 đ
- Ghi Có TK 111/112 (tiền mặt hoặc ngân hàng): 500.000 đ

3. Nhập kho 200 kg vật liệu phụ trả bằng tiền mặt:
- Ghi Nợ TK 152: 4.000.000 đ (200 kg × 20.000 đ/kg)
- Ghi Có TK 111 (tiền mặt): 4.000.000 đ

4. Xuất 1.100 kg vật liệu chính cho sản xuất:
- Ghi Nợ TK 632 (chi phí sản xuất kinh doanh): 24.200.000 đ (1.100 kg × 22.000 đ/kg)
- Ghi Có TK 152: 24.200.000 đ

5. Nhập kho 400 kg vật liệu theo giá bình quân gia quyền:
- Ghi Nợ TK 152:
- Tính giá bình quân gia quyền (BQH):
- Tổng giá trị vật liệu tồn kho trước: 21.500.000 đ
- Tổng khối lượng tồn kho trước: 1.000 kg
- Giá BQH trước = 21.500.000 đ / 1.000 kg = 21.500 đ/kg
- Tổng khối lượng sau nhập kho = 1.000 kg + 400 kg = 1.400 kg
- Tổng giá trị sau nhập kho = 21.500.000 đ + (400 kg × 22.000 đ/kg) = 21.500.000 đ + 8.800.000 đ = 30.300.000 đ
- Giá BQH sau = 30.300.000 đ / 1.400 kg = 21.642,86 đ/kg
- Ghi Có TK 331: 8.800.000 đ (400 kg × 22.000 đ/kg)

6. Xuất kho 450 kg vật liệu phụ:
- Ghi Nợ TK 632: 10.800.000 đ (450 kg × 24.000 đ/kg)
- Ghi Có TK 152: 10.800.000 đ

Tất cả các bút toán này đều tuân theo nguyên tắc kế toán và áp dụng các phương pháp tính giá khác nhau như phương pháp bình quân gia quyền cho các đơn vị vật liệu và hạch toán đúng vào các tài khoản tương ứng.
Đăng phản hồi