I. Quy tắc 1.
Một số từ dài có trọng âm thứ 2 yếu hơn nhiều so với trọng âm chính.
Ví dụ: eco’nomic (thuộc về kinh tế)
Trong từ điển, trọng âm chính được đánh dấu phía trên và trọng âm thứ hai được đánh dấu phía dưới trước âm tiết được nhấn.
II. Quy tắc 2
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai từ dưới lên của các từ có hậu tố: -ic, -ics, -ion, -ian, -ual, -o/-ow, -ient, -ience, -eous, -ious, -ish
Ví dụ:
Hậu tố | Từ |
-ic -ics -ion -ian -ial -ual -o/-ow -ient -ience -eous -ious -ish |
|
* Một số ngoại lệ:
‘lunatic (người mất trí)
‘television (truyền hình)
III. Quy tắc 3
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba từ dưới lên của các từ có hậu tố: -itive, -ate, -gy, -phy, -try, -fy, -ical,-inal, -ity, -ety, -ible, -ise/-ize
Hậu tố | Từ |
-itive -ate -gy -phy -try -fy -ical -inal -ity -ety -ible -ize/-ise |
|
* Một số ngoại lệ
‘characterize (đặc trưng)
‘capitalize (viết hoa)
IV. Quy tắc 4
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư từ dưới lên của các từ có hậu tố: -ary, -ative
Hậu tố | Từ |
-ary -ative |
|
V. Quy tắc 5
Trọng âm rơi vào âm tiết cuối của các từ có hậu tố: ee, eer, oo, oon, aire, ain, ade, ique, esque, ese, ette
Hậu tố | Từ |
-ee -eer -oo -oon -aire -ain -ade -ique -esque -ese -ette |
|
* Một số ngoại lệ:
‘coffee (cà phê)
co’mmittee (ủy ban)
VI. Quy tắc 6
1. Danh từ ghép: Trọng âm thường rơi vào từ đầu tiên
Ví dụ: ‘greenhouse (nhà kính),
‘blackboard (bảng đen)
2. Tính từ ghép:
- Danh từ đứng trước: trọng âm rơi vào phần thứ nhất.
Ví dụ: ‘homesick (nhớ nhà),
‘heart-broken (đau khổ)
- Tính từ/ trạng từ đứng trước: trọng âm rơi vào phần thứ hai.
Ví dụ: good-‘looking (ưu nhìn),
self-‘confident (tự tin),
well-‘dressed (ăn mặc đẹp)
3. Động từ ghép: Trọng âm thường rơi vào từ thứ hai.
Ví dụ: under’stand (hiểu),
over’see (giám sát)
4. Một số chú ý
Một số tiền tố và hậu tố khi thêm vào từ không làm thay đổi trọng âm của từ đó. Khi gặp các từ chứa tiền tố và hậu tố, việc tách các tiền tố và hậu tố này để xác định từ gốc từ đó xác định trọng âm trong tiếng Anh theo các quy tắc trên.
Tiền tố | Từ gốc | Ví dụ |
un- im- in- ir- dis- non- en- re- over- |
|
|
* Ngoại lệ: Đối với tiền tố “under”, trọng âm thường bị thay đổi
Ví dụ: ‘statement (câu trần thuật) ->
‘understatement (sự nói nhỏ)
Hậu tố | Từ gốc | Ví dụ |
-ly -ing -al -able -less -ful -er/or -en -ment -ness -ship -hood |
|
|