Toán lớp 4 trang 12 - Bài 3: Số chẵn, số lẻ - SGK Kết nối tri thức

2024-09-14 02:25:13

Câu 1

Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

Phương pháp giải:

- Các số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8 là các số chẵn.

- Các số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ

Lời giải chi tiết:

- Các số chẵn là: 12; 108; 194; 656; 72.

- Các số lẻ là: 315; 71; 649; 113; 107.


Câu 2

Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây.

Phương pháp giải:

- Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8.

- Số lẻ là số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9.

Lời giải chi tiết:

- Các số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12.

- Các số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.


Câu 3

Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?

Phương pháp giải:

- Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8.

- Số lẻ là số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9.

Lời giải chi tiết:

Từ 10 đến 31 có:

- Các số chẵn là: 10; 12; 14; 16; 18; 20; 22; 24; 26; 28; 30. Vậy có 11 số chẵn.

- Các số lẻ là: 11; 13; 15; 17; 19; 21; 23; 25; 27; 29; 31. Vậy có 11 số lẻ.


Câu 1

Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu:

a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn.

b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ.

Phương pháp giải:

- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn

- Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.

Lời giải chi tiết:

a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn (là con đường ghi số 4 210 và 6 408) thì bay đến bông hoa màu xanh.

b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ (là con đường ghi số 2 107 và 1 965) thì bay đến bông hoa màu vàng.


Câu 2

Nêu số nhà còn thiếu.

Phương pháp giải:

Đếm thêm 2 đơn vị để điền các số còn thiếu vào từng dãy.

Lời giải chi tiết:


Câu 3

a) Số?

  • Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau ? đơn vị.
  • Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau ? đơn vị.

b) Nêu tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp: 78; ?; ?.

  • Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp: 67; ?; ?.

Phương pháp giải:

Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Lời giải chi tiết:

a)

  • Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
  • Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

b) Ba số chẵn liên tiếp: 78; 80; 82.

    Ba số lẻ liên tiếp: 67; 69; 71.


Câu 4

Từ hai trong ba thẻ số 7, 4, 5, hãy lập tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số.

Phương pháp giải:

- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn

- Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Từ hai trong ba thẻ số 7, 4, 5, ta lập được:

- Các số chẵn có hai chữ số là: 74, 54

- Các số lẻ có hai chữ số là: 47 ; 57 ; 75 ; 45


Lý thuyết

Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt Câu Hỏi

We using AI and power community to slove your question

Mẹo tìm đáp án nhanh

Search Google: "từ khóa + hoctot.me" Ví dụ: "Bài 1 trang 15 SGK Vật lí 11 hoctot.me"