-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
tìm `m,n` biết `(x+2)/(x^2-3x+2)=m/(x-1)+n/(x-2`
This anwser using AI, please
Để giải bài toán này, ta bắt đầu bằng cách phân tích và tìm các giá trị của `m` và `n` sao cho:
\[
\frac{x + 2}{x^2 - 3x + 2} = \frac{m}{x - 1} + \frac{n}{x - 2}
\]
Đầu tiên, chúng ta phân tích biểu thức bên trái:
Biểu thức mẫu số \(x^2 - 3x + 2\) có thể được phân tích như sau:
\[
x^2 - 3x + 2 = (x - 1)(x - 2)
\]
Do đó, ta có:
\[
\frac{x + 2}{(x - 1)(x - 2)}
\]
Tiếp theo, ta cần tìm \(m\) và \(n\) trong phương trình:
\[
\frac{x + 2}{(x - 1)(x - 2)} = \frac{m}{x - 1} + \frac{n}{x - 2}
\]
Để cộng hai phân số bên phải về cùng biến số mẫu, chúng ta sẽ sử dụng chung mẫu số là \((x - 1)(x - 2)\). Vì vậy, ta có:
\[
\frac{m}{x - 1} = \frac{m(x - 2)}{(x - 1)(x - 2)} \quad \text{và} \quad \frac{n}{x - 2} = \frac{n(x - 1)}{(x - 1)(x - 2)}
\]
Ghép lại, chúng ta có:
\[
\frac{m(x - 2) + n(x - 1)}{(x - 1)(x - 2)}
\]
Bây giờ, phương trình trở thành:
\[
\frac{x + 2}{(x - 1)(x - 2)} = \frac{m(x - 2) + n(x - 1)}{(x - 1)(x - 2)}
\]
Khi mẫu số giống nhau, ta chỉ cần so sánh tử số:
\[
x + 2 = m(x - 2) + n(x - 1)
\]
Mở rộng bên phải:
\[
x + 2 = mx - 2m + nx - n
\]
Kết hợp các hạng tử, ta có:
\[
x + 2 = (m + n)x - (2m + n)
\]
Bây giờ, ta so sánh hệ số của \(x\) và hằng số ở cả hai vế:
1. Hệ số của \(x\): \(1 = m + n\)
2. Hằng số: \(2 = -2m - n\)
Ta có được hai phương trình:
1. \(m + n = 1\)
2. \(-2m - n = 2\)
Bây giờ, chúng ta có thể giải hệ phương trình này. Từ phương trình đầu tiên, ta có \(n = 1 - m\). Thay vào phương trình thứ hai:
\[
-2m - (1 - m) = 2
\]
Giải phương trình này:
\[
-2m - 1 + m = 2
\]
\[
-m - 1 = 2
\]
\[
-m = 3 \implies m = -3
\]
Bây giờ, thay giá trị của \(m\) vào phương trình \(m + n = 1\):
\[
-3 + n = 1
\]
\[
n = 4
\]
Vậy giá trị \(m\) và \(n\) đã được tìm thấy:
\[
m = -3, n = 4
\]
Do đó, kết quả cuối cùng là:
m = -3
n = 4
\[
\frac{x + 2}{x^2 - 3x + 2} = \frac{m}{x - 1} + \frac{n}{x - 2}
\]
Đầu tiên, chúng ta phân tích biểu thức bên trái:
Biểu thức mẫu số \(x^2 - 3x + 2\) có thể được phân tích như sau:
\[
x^2 - 3x + 2 = (x - 1)(x - 2)
\]
Do đó, ta có:
\[
\frac{x + 2}{(x - 1)(x - 2)}
\]
Tiếp theo, ta cần tìm \(m\) và \(n\) trong phương trình:
\[
\frac{x + 2}{(x - 1)(x - 2)} = \frac{m}{x - 1} + \frac{n}{x - 2}
\]
Để cộng hai phân số bên phải về cùng biến số mẫu, chúng ta sẽ sử dụng chung mẫu số là \((x - 1)(x - 2)\). Vì vậy, ta có:
\[
\frac{m}{x - 1} = \frac{m(x - 2)}{(x - 1)(x - 2)} \quad \text{và} \quad \frac{n}{x - 2} = \frac{n(x - 1)}{(x - 1)(x - 2)}
\]
Ghép lại, chúng ta có:
\[
\frac{m(x - 2) + n(x - 1)}{(x - 1)(x - 2)}
\]
Bây giờ, phương trình trở thành:
\[
\frac{x + 2}{(x - 1)(x - 2)} = \frac{m(x - 2) + n(x - 1)}{(x - 1)(x - 2)}
\]
Khi mẫu số giống nhau, ta chỉ cần so sánh tử số:
\[
x + 2 = m(x - 2) + n(x - 1)
\]
Mở rộng bên phải:
\[
x + 2 = mx - 2m + nx - n
\]
Kết hợp các hạng tử, ta có:
\[
x + 2 = (m + n)x - (2m + n)
\]
Bây giờ, ta so sánh hệ số của \(x\) và hằng số ở cả hai vế:
1. Hệ số của \(x\): \(1 = m + n\)
2. Hằng số: \(2 = -2m - n\)
Ta có được hai phương trình:
1. \(m + n = 1\)
2. \(-2m - n = 2\)
Bây giờ, chúng ta có thể giải hệ phương trình này. Từ phương trình đầu tiên, ta có \(n = 1 - m\). Thay vào phương trình thứ hai:
\[
-2m - (1 - m) = 2
\]
Giải phương trình này:
\[
-2m - 1 + m = 2
\]
\[
-m - 1 = 2
\]
\[
-m = 3 \implies m = -3
\]
Bây giờ, thay giá trị của \(m\) vào phương trình \(m + n = 1\):
\[
-3 + n = 1
\]
\[
n = 4
\]
Vậy giá trị \(m\) và \(n\) đã được tìm thấy:
\[
m = -3, n = 4
\]
Do đó, kết quả cuối cùng là:
m = -3
n = 4
Post Reply
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
English
