-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- KHÁM PHÁ
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
Các bạn giúp mình bài này với
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
a)
Để rút gọn phân thức:
\[ \frac{8x^2y^2(x+y)}{4xy(x^2-y^2)} \]
Ta có thể rút gọn từng phần:
- 8 chia 4 = 2
- \( x^2 \) và \( x \) còn lại \( x \)
- \( y^2 \) và \( y \) còn lại \( y \)
TiẾp theo, sử dụng hằng đẳng thức \( x^2 - y^2 = (x-y)(x+y) \):
\[ \frac{2x y (x+y)}{xy(x-y)(x+y)} \]
Bây giờ, \( x+y \) ở tử và mẫu có thể rút gọn:
\[ = \frac{2xy}{xy(x-y)} \]
Và tiếp tục rút gọn \( xy \):
\[ = \frac{2}{x-y} \]
b)
Đối với phân thức:
\[ \frac{9x^3 - 18x}{3 \cdot (x^4 - 4)} \]
Thực hiện rút gọn như sau:
- Ta có thể rút gọn tử \( 9x^3 - 18x \) = \( 9x(x^2 - 2) \)
- Mẫu \( x^4 - 4 \) có thể viết thành \( (x^2 - 2)(x^2 + 2) \) (hằng đẳng thức phân giác)
Phân thức trở thành:
\[ \frac{9x(x^2 - 2)}{3(x^2 - 2)(x^2 + 2)} \]
Rút gọn \( x^2 - 2 \):
\[ = \frac{3x}{x^2 + 2} \]
c)
Xét phân thức:
\[ \frac{x(x + 3)}{x^2(3 + x)} \]
Có thể rút gọn:
- Mẫu có \( x^2 \) có thể viết lại là \( x \cdot x \)
- Rút gọn ở tử và mẫu
Phân thức trở thành:
\[ = \frac{x(x + 3)}{x \cdot x(3 + x)} \]
Bỏ đi \( x \) (với điều kiện \( x \neq 0 \)):
\[ = \frac{x + 3}{x(3 + x)} \]
d)
Cuối cùng, với phân thức:
\[ \frac{x^2 - 2x + 1}{x^2 - 3x + 2} \]
Tử:
\[ x^2 - 2x + 1 = (x-1)^2 \]
Mẫu:
\[ x^2 - 3x + 2 = (x-1)(x-2) \]
Vậy phân thức trở thành:
\[ = \frac{(x-1)^2}{(x-1)(x-2)} \]
Rút gọn:
\[ = \frac{x-1}{x-2} \quad (x \neq 1) \]
Như vậy, các kết quả rút gọn cuối cùng là:
a) \( \frac{2}{x - y} \)
b) \( \frac{3x}{x^2 + 2} \)
c) \( \frac{x + 3}{x(3 + x)} \)
d) \( \frac{x - 1}{x - 2} \) (với \( x \neq 1\)).
Để rút gọn phân thức:
\[ \frac{8x^2y^2(x+y)}{4xy(x^2-y^2)} \]
Ta có thể rút gọn từng phần:
- 8 chia 4 = 2
- \( x^2 \) và \( x \) còn lại \( x \)
- \( y^2 \) và \( y \) còn lại \( y \)
TiẾp theo, sử dụng hằng đẳng thức \( x^2 - y^2 = (x-y)(x+y) \):
\[ \frac{2x y (x+y)}{xy(x-y)(x+y)} \]
Bây giờ, \( x+y \) ở tử và mẫu có thể rút gọn:
\[ = \frac{2xy}{xy(x-y)} \]
Và tiếp tục rút gọn \( xy \):
\[ = \frac{2}{x-y} \]
b)
Đối với phân thức:
\[ \frac{9x^3 - 18x}{3 \cdot (x^4 - 4)} \]
Thực hiện rút gọn như sau:
- Ta có thể rút gọn tử \( 9x^3 - 18x \) = \( 9x(x^2 - 2) \)
- Mẫu \( x^4 - 4 \) có thể viết thành \( (x^2 - 2)(x^2 + 2) \) (hằng đẳng thức phân giác)
Phân thức trở thành:
\[ \frac{9x(x^2 - 2)}{3(x^2 - 2)(x^2 + 2)} \]
Rút gọn \( x^2 - 2 \):
\[ = \frac{3x}{x^2 + 2} \]
c)
Xét phân thức:
\[ \frac{x(x + 3)}{x^2(3 + x)} \]
Có thể rút gọn:
- Mẫu có \( x^2 \) có thể viết lại là \( x \cdot x \)
- Rút gọn ở tử và mẫu
Phân thức trở thành:
\[ = \frac{x(x + 3)}{x \cdot x(3 + x)} \]
Bỏ đi \( x \) (với điều kiện \( x \neq 0 \)):
\[ = \frac{x + 3}{x(3 + x)} \]
d)
Cuối cùng, với phân thức:
\[ \frac{x^2 - 2x + 1}{x^2 - 3x + 2} \]
Tử:
\[ x^2 - 2x + 1 = (x-1)^2 \]
Mẫu:
\[ x^2 - 3x + 2 = (x-1)(x-2) \]
Vậy phân thức trở thành:
\[ = \frac{(x-1)^2}{(x-1)(x-2)} \]
Rút gọn:
\[ = \frac{x-1}{x-2} \quad (x \neq 1) \]
Như vậy, các kết quả rút gọn cuối cùng là:
a) \( \frac{2}{x - y} \)
b) \( \frac{3x}{x^2 + 2} \)
c) \( \frac{x + 3}{x(3 + x)} \)
d) \( \frac{x - 1}{x - 2} \) (với \( x \neq 1\)).
Đăng phản hồi
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Vietnamese
