Trộn lẫn 1,35 gam kim loại Al với 1,92 gam S  rồi đun nóng hỗn hợp trong ống nghiệm (không có không khí) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A. Hòa tan A trong dung dịch HCl dư thì thu được khí C. Khí C nặng

Trộn lẫn 1,35 gam kim loại Al với 1,92 gam S  rồi đun nóng hỗn hợp trong ống nghiệm (không có không khí) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A. Hòa tan A trong dung dịch HCl dư thì thu được khí C. Khí C nặng hơn khí hydrogen bao nhiêu lần?
Câu trả lời này dùng AI, hãy kiểm tra lại trước khi sử dụng
Đầu tiên, ta cần xác định phản ứng giữa nhôm (Al) và lưu huỳnh (S):

2 Al + 3 S → Al2S3

Bước 1: Tính số mol của Al và S trong hỗn hợp ban đầu.
- Khối lượng mol của Al = 27 g/mol
- Khối lượng mol của S = 32 g/mol

Số mol của Al:
n(Al) = m/ MM = 1,35 g / 27 g/mol = 0,05 mol

Số mol của S:
n(S) = m/ MM = 1,92 g / 32 g/mol = 0,06 mol

Bước 2: Xác định tỷ lệ phản ứng.
Theo phương trình phản ứng, 2 mol Al phản ứng với 3 mol S. Từ số mol đã tính, ta có:
- Từ 0,05 mol Al, cần: (3/2) * 0,05 mol = 0,075 mol S.
- Nhưng trong thực tế chỉ có 0,06 mol S có sẵn. Vậy S sẽ không phản ứng hoàn toàn.

Tính số mol Al đã phản ứng:
n(Al phản ứng) = 0,06 mol S * (2/3) = 0,04 mol Al.

Bước 3: Tính số mol Al và S còn lại.
Số mol Al còn lại = 0,05 mol - 0,04 mol = 0,01 mol Al.
Số mol S đã phản ứng = 0,06 mol - 0,06 mol = 0 mol S.

Bước 4: Tìm chất rắn A
Chất rắn A là Al2S3.
Số mol của Al2S3 thu được là:
n(Al2S3) = n(Al đã phản ứng)/2 = 0,04 mol/2 = 0,02 mol Al2S3.

Khối lượng của Al2S3:
m(Al2S3) = n MM = 0,02 mol (227 + 332) g/mol = 0,02 mol * 90 g/mol = 1,8 g.

Bước 5: Hòa tan A trong HCl dư. Phản ứng xảy ra là:
Al2S3 + 6 HCl → 2 AlCl3 + 3 H2S.

Bước 6: Tính số mol khí H2S sinh ra.
Số mol H2S được sinh ra là:
n(H2S) = n(Al2S3) 3 = 0,02 mol 3 = 0,06 mol H2S.

Bước 7: Tính khối lượng khí H2S sinh ra.
Khối lượng mol của H2S = 34 g/mol.
Khối lượng H2S = n MM = 0,06 mol 34 g/mol = 2,04 g.

Bước 8: Tính thể tích khí H2S ở điều kiện tiêu chuẩn (0 độ C và 1 atm):
V(H2S) = n 22,4 L = 0,06 mol 22,4 L/mol = 1,344 L.

Bước 9: Tính khối lượng của khí hydrogen.
Khối lượng mol của H2 = 2 g/mol.
Số mol hydrogen tạo ra từ 1 mol H2S là 0,5 mol.
Khối lượng H2 từ 0,06 mol H2S:
n(H2) = 0,06 mol H2S * 0,5 mol H2/H2S = 0,03 mol H2.
Khối lượng H2 = n MM = 0,03 mol 2 g/mol = 0,06 g.

Bước 10: Tính tỉ lệ khối lượng giữa H2S và H2.
Khí C nặng hơn khí H2 là H2S, ta có:
Tỉ số khối lượng = khối lượng H2S / khối lượng H2 = 2,04 g / 0,06 g = 34 lần.

Kết luận: Khí C nặng hơn khí hydrogen 34 lần.
Đăng phản hồi