y = - x²/x+1 khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị
-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- EXPLORE
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
y = - x²/x+1 khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị
This anwser using AI, please
Để khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = -x²/(x + 1), ta thực hiện các bước sau:
1. Tìm miền xác định:
Hàm số y = -x²/(x + 1) có miền xác định là tất cả các giá trị x mà tại đó mẫu của phân thức x + 1 khác 0. Điều này có nghĩa là x khác -1. Do đó, miền xác định của hàm số là (-∞, -1) ∪ (-1, ∞).
2. Tính giới hạn:
- Tại x tiến tới -1:
- Khi x tiến đến -1 từ bên trái (x → -1^-), ta có y = -(-1)²/(-1 + 1) = -1/0^- = +∞.
- Khi x tiến đến -1 từ bên phải (x → -1^+), ta có y = -(-1)²/(-1 + 1) = -1/0^+ = -∞.
- Tại x tiến tới ±∞:
- Khi x → +∞, y = -x²/(x + 1) ≈ -x = -∞.
- Khi x → -∞, y = -x²/(x + 1) ≈ -x = -∞.
3. Tính đạo hàm:
Tính đạo hàm y' để xác định tính đơn điệu của hàm số:
Sử dụng quy tắc thương:
y = -x²/(x + 1) → y' = [(x + 1)(-2x) - (-x²)(1)]/(x + 1)² = (2x² - 2x)/ (x + 1)².
Ta cần khảo sát dấu của y' để xác định khoảng đồng biến và nghịch biến:
- 2x² - 2x = 2x(x - 1).
- Do đó, y' = 0 khi x = 0 và x = 1.
- Xét các khoảng:
+ Trên (-∞, 0): y' > 0 (hàm đồng biến).
+ Trên (0, 1): y' < 0 (hàm nghịch biến).
+ Trên (1, ∞): y' > 0 (hàm đồng biến).
4. Tính giá trị tại các điểm đặc biệt:
Tính giá trị của hàm tại x = 0 và x = 1:
- y(0) = 0.
- y(1) = -1.
5. Vẽ đồ thị:
Với các thông tin đã phân tích, ta có thể phác thảo đồ thị:
- Hàm số có tính chất đối xứng qua trục hoành.
- Tại x = -1, đồ thị có điểm không xác định (tiến tới vô cùng).
- Hàm số đạt cực trị tại x = 0 (giá trị là 0) và x = 1 (giá trị -1).
Như vậy, hàm số đồng biến trên (-∞, 0), nghịch biến trên (0, 1) và đồng biến trên (1, ∞). Đồ thị sẽ có hình dạng gần giống như một phần của parabol đi xuống với cực trị tại (0, 0) và (1, -1).
1. Tìm miền xác định:
Hàm số y = -x²/(x + 1) có miền xác định là tất cả các giá trị x mà tại đó mẫu của phân thức x + 1 khác 0. Điều này có nghĩa là x khác -1. Do đó, miền xác định của hàm số là (-∞, -1) ∪ (-1, ∞).
2. Tính giới hạn:
- Tại x tiến tới -1:
- Khi x tiến đến -1 từ bên trái (x → -1^-), ta có y = -(-1)²/(-1 + 1) = -1/0^- = +∞.
- Khi x tiến đến -1 từ bên phải (x → -1^+), ta có y = -(-1)²/(-1 + 1) = -1/0^+ = -∞.
- Tại x tiến tới ±∞:
- Khi x → +∞, y = -x²/(x + 1) ≈ -x = -∞.
- Khi x → -∞, y = -x²/(x + 1) ≈ -x = -∞.
3. Tính đạo hàm:
Tính đạo hàm y' để xác định tính đơn điệu của hàm số:
Sử dụng quy tắc thương:
y = -x²/(x + 1) → y' = [(x + 1)(-2x) - (-x²)(1)]/(x + 1)² = (2x² - 2x)/ (x + 1)².
Ta cần khảo sát dấu của y' để xác định khoảng đồng biến và nghịch biến:
- 2x² - 2x = 2x(x - 1).
- Do đó, y' = 0 khi x = 0 và x = 1.
- Xét các khoảng:
+ Trên (-∞, 0): y' > 0 (hàm đồng biến).
+ Trên (0, 1): y' < 0 (hàm nghịch biến).
+ Trên (1, ∞): y' > 0 (hàm đồng biến).
4. Tính giá trị tại các điểm đặc biệt:
Tính giá trị của hàm tại x = 0 và x = 1:
- y(0) = 0.
- y(1) = -1.
5. Vẽ đồ thị:
Với các thông tin đã phân tích, ta có thể phác thảo đồ thị:
- Hàm số có tính chất đối xứng qua trục hoành.
- Tại x = -1, đồ thị có điểm không xác định (tiến tới vô cùng).
- Hàm số đạt cực trị tại x = 0 (giá trị là 0) và x = 1 (giá trị -1).
Như vậy, hàm số đồng biến trên (-∞, 0), nghịch biến trên (0, 1) và đồng biến trên (1, ∞). Đồ thị sẽ có hình dạng gần giống như một phần của parabol đi xuống với cực trị tại (0, 0) và (1, -1).
Post Reply
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Spanish
