-
-
-
- Lớp 2
- Tự nhiên và xã hội
- Tiếng việt
- Toán học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 4
- Khoa học
- Tiếng việt
- Toán học
- Đạo đức
- Tiếng Anh
- Lịch sử và Địa lí
- Công nghệ
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 5
- Khoa học
- Toán học
- Tiếng việt
- Tin học
- Tiếng Anh
- Đạo đức
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 6
- Công nghệ
- Tin học
- Lịch sử và Địa lí
- GDCD
- Ngữ văn
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Tiếng Anh
- Âm nhạc
- Mỹ thuật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lớp 7
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Lịch sử và Địa lí
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Âm nhạc
- Lớp 8
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- Lịch sử và Địa lí
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- Âm nhạc
- Lớp 9
- Tiếng Anh
- GDCD
- Toán học
- Công nghệ
- Tin học
- Ngữ văn
- Khoa học tự nhiên
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- Lịch sử và Địa lí
- Lớp 10
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Lịch sử
- Sinh học
- Địa lí
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- GD kinh tế và pháp luật
- Công nghệ
- Ngữ văn
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- Lớp 11
- Hóa học
- Tiếng Anh
- Vật lí
- Tin học
- Toán học
- Địa lí
- Công nghệ
- Lịch sử
- Ngữ văn
- Sinh học
- GD Thể chất
- GD Quốc phòng và An ninh
- GD kinh tế và pháp luật
- HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp
-
-
- EXPLORE
-
-
-
-
-
-
-
-
- FAVORITES
-
giúp em với ạaaaaaa!
This anwser using AI, please
a. Phương trình hóa học của phản ứng giữa kẽm (Zn) và axit hydrochloric (HCl) tạo thành kẽm clorua (ZnCl2) và khí hydro (H2) là:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b. Để tính khối lượng của axit hydrochloric cần dùng, trước hết ta cần tính số mol của kẽm có trong 13 g. Khối lượng mol của kẽm là 65 g/mol.
Số mol kẽm (Zn) = Khối lượng kẽm / Khối lượng mol của kẽm = 13 g / 65 g/mol = 0.2 mol
Theo phương trình phản ứng trên, 1 mol kẽm phản ứng với 2 mol HCl. Vậy với 0.2 mol kẽm, số mol HCl cần dùng là:
Số mol HCl cần dùng = 0.2 mol Zn × 2 mol HCl/1 mol Zn = 0.4 mol HCl
Khối lượng mol của axit hydrochloric (HCl) là 36.5 g/mol. Do đó, khối lượng HCl cần dùng:
Khối lượng HCl = Số mol HCl × Khối lượng mol HCl = 0.4 mol × 36.5 g/mol = 14.6 g
c. Khối lượng zinc chloride thu được sẽ bằng khối lượng của kẽm đã phản ứng, tức là:
Khối lượng ZnCl2 = Khối lượng Zn ban đầu + Khối lượng Cl từ HCl.
Trong phản ứng, mỗi mol kẽm tạo ra 1 mol kẽm clorua. Mỗi mol ZnCl2 sẽ có khối lượng mol khoảng 136.3 g/mol (kẽm 65 g/mol + 2*chloro 35.5 g/mol).
Khối lượng ZnCl2 thu được:
Khối lượng ZnCl2 = số mol Zn × khối lượng mol ZnCl2 = 0.2 mol × 136.3 g/mol = 27.26 g
d. Để tính thể tích khí hydrogen (H2) thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn (điều kiện 0 độ C và áp suất 1 atm), theo định luật Avogadro, 1 mol khí chiếm thể tích là 22.4 lít.
Số mol H2 được sản sinh từ 0.2 mol Zn là 0.2 mol (theo phương trình phản ứng).
Do đó, thể tích H2 thoát ra là:
Thể tích H2 = số mol H2 × thể tích 1 mol khí = 0.2 mol × 22.4 L/mol = 4.48 L.
Tóm lại:
a. Phương trình hóa học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b. Khối lượng HCl cần dùng: 14.6 g
c. Khối lượng ZnCl2 thu được: 27.26 g
d. Thể tích khí H2 thoát ra: 4.48 L.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b. Để tính khối lượng của axit hydrochloric cần dùng, trước hết ta cần tính số mol của kẽm có trong 13 g. Khối lượng mol của kẽm là 65 g/mol.
Số mol kẽm (Zn) = Khối lượng kẽm / Khối lượng mol của kẽm = 13 g / 65 g/mol = 0.2 mol
Theo phương trình phản ứng trên, 1 mol kẽm phản ứng với 2 mol HCl. Vậy với 0.2 mol kẽm, số mol HCl cần dùng là:
Số mol HCl cần dùng = 0.2 mol Zn × 2 mol HCl/1 mol Zn = 0.4 mol HCl
Khối lượng mol của axit hydrochloric (HCl) là 36.5 g/mol. Do đó, khối lượng HCl cần dùng:
Khối lượng HCl = Số mol HCl × Khối lượng mol HCl = 0.4 mol × 36.5 g/mol = 14.6 g
c. Khối lượng zinc chloride thu được sẽ bằng khối lượng của kẽm đã phản ứng, tức là:
Khối lượng ZnCl2 = Khối lượng Zn ban đầu + Khối lượng Cl từ HCl.
Trong phản ứng, mỗi mol kẽm tạo ra 1 mol kẽm clorua. Mỗi mol ZnCl2 sẽ có khối lượng mol khoảng 136.3 g/mol (kẽm 65 g/mol + 2*chloro 35.5 g/mol).
Khối lượng ZnCl2 thu được:
Khối lượng ZnCl2 = số mol Zn × khối lượng mol ZnCl2 = 0.2 mol × 136.3 g/mol = 27.26 g
d. Để tính thể tích khí hydrogen (H2) thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn (điều kiện 0 độ C và áp suất 1 atm), theo định luật Avogadro, 1 mol khí chiếm thể tích là 22.4 lít.
Số mol H2 được sản sinh từ 0.2 mol Zn là 0.2 mol (theo phương trình phản ứng).
Do đó, thể tích H2 thoát ra là:
Thể tích H2 = số mol H2 × thể tích 1 mol khí = 0.2 mol × 22.4 L/mol = 4.48 L.
Tóm lại:
a. Phương trình hóa học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b. Khối lượng HCl cần dùng: 14.6 g
c. Khối lượng ZnCl2 thu được: 27.26 g
d. Thể tích khí H2 thoát ra: 4.48 L.
Post Reply
© 2025 Học Tốt Online - Chia Sẻ Tài Liệu Học Tập và Giải Bài Tập Miễn Phí
Spanish
