Điểm A trong hình dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào?
- A
. - B
. - C
. - D
.
Đáp án : C
Dựa vào cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
Điểm A nằm bên trái số 0 nên A là số hữu tỉ âm. Ta thấy từ -1 đến 0 được chia làm 3 phần bằng nhau nên mẫu số bằng 3.
Điểm A chiếm hai phần về phía chiều âm trục số nên tử số bằng -2.
Vậy số hữu tỉ A =
Cho các số
- A
. - B
. - C
. - D
.
Đáp án : D
Số hữu tỉ dương là số lớn hơn 0.
Ta có:
Vậy chỉ có
Cho biểu thức
- A
. - B
. - C
. - D
.
Đáp án : A
Biến đổi biểu thức về phép chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Ta có:
Cho 2 số thực a và b với
- A
. - B
. - C
. - D
.
Đáp án : B
Sử dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số:
Vì a > 0 và b < 0 nên tích a.b < 0.
Khi đó giá trị tuyệt đối của tích a.b là:
Trong các cặp tỉ số sau, cặp tỉ số nào lập thành một tỉ lệ thức?
- A
và - B
và - C
và - D
và
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức về tỉ lệ thức.
Ta có:
B, C, D không lập được thành tỉ lệ thức.
Cho các số:
- A
. - B
. - C
. - D
.
Đáp án : C
Các phân số tối giản với mẫu số dương mà mẫu chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5 đều viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Trong các số hữu tỉ trên, chỉ có
Đặc biệt, số
Làm tròn số 75647 với độ chính xác
- A 75650.
- B 75640.
- C 75600.
- D 75700.
Đáp án : C
Dựa vào cách làm tròn số với độ chính xác cho trước.
Làm tròn số 75647 với độ chính xác 50 tức là làm tròn số 75647 đến hàng trăm.
Số 75647 đến hàng trăm làm tròn đến hàng trăm ta được số 75 600.
Cho hình lập phương như hình vẽ dưới đây. Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
- A
. - B
. - C
. - D
.
Đáp án : B
Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh của hình lập phương. Sxq = 4.cạnh2.
Diện tích xung quanh hình lập phương đó là: 4.62 = 144 (cm2).
Cho hai góc
- A
. - B
. - C
. - D
.
Đáp án : D
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800.
Ta có góc xOt và góc tOy là hai góc kề bù nên
Cho đại lượng
- A
. - B
. - C
. - D
.
Đáp án : B
Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số k thì y = k.x (k là hằng số khác 0).
Hệ thức liên hệ của y và x là y = -3x.
Cho hình vẽ dưới đây, khẳng định đúng là:
- A Tia CE là tia phân giác của góc BED.
- B Tia AF là tia phân giác của góc BAx.
- C Tia BA là tia phân giác của góc DBF.
- D Tia AE là tia phân giác của góc DAF.
Đáp án : B
Dựa vào dấu hiệu nhận biết tia phân giác
Ta có tia AF nằm AB và Ax,
Cho hai đường thẳng m và n song song với nhau như hình vẽ dưới đây, giá trị của x là:
- A
. - B
. - C
. - D
.
Đáp án : D
Dựa vào tính chất hai góc kề bù và hai góc so le trong của hai đường thẳng song song.
Ta có góc A1 và góc A2 là hai góc kề bù nên số đo góc A1 là:
Vì m // n nên
Thực hiện phép tính
a)
b)
- Sử dụng phép nhân, phép chia số hữu tỉ.
- Sử dụng kiến thức căn bậc hai số học, tính lũy thừa cùa một số.
- Sự dụng kiến thức về dấu giá trị tuyệt đối.
a)
b)
Tìm x
a)
b)
Sử dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc tính với số hữu tỉ.
a)
Vậy
b)
Vậy
Bảng sau thống kê điểm thi môn Toán của lớp 7A:
Tính điểm thi trung bình môn Toán của lớp 7A?
Tính tổng số điểm của lớp 7A.
Tính tổng số học sinh lớp 7A.
Điểm thi trung bình của lớp 7A bằng tổng số điểm chia cho tổng số học sinh.
Tổng điểm lớp 7A:
Số học sinh lớp 7A:
Điểm trung bình môn Toán của lớp 7A là:
Số học sinh của ba lớp
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Gọi số học sinh của ba lớp
Vì lớp
Số học sinh của ba lớp
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có
Với
Vậy số học sinh của ba lớp
Cho hình vẽ sau, biết
a) Chứng tỏ đường thẳng a song song với đường thẳng b.
b) Tính góc AKB.
c) Cho BC là tia phân giác của góc xBy. Tính góc yBK.
a) Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
b) Hai đường thẳng song song có hai góc so le trong bằng nhau.
c) Sử dụng tính chất tia phân giác và hai góc kề bù.
a) Ta có
Mà
b) Vì a // b nên
c) Vì BC là tia phân giác của góc xBy nên
Vì góc xBy và góc yBK là hai góc kề bù nên
Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 5m và sâu 2,75m như hình vẽ.
a) Tính diện tích xung quanh thành bể và diện tích đáy của bể bơi.
b) Hỏi người thợ phải dùng bao nhiêu viên gạch men để lát đáy và xung quanh thành bể đó? Biết rằng mỗi viên gạch có chiều dài 25cm, chiều rộng 20 cm và diện tích mạch vữa lát không đáng kể.
a) Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật: Sxq = chu vi đáy.chiều cao.
Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích đáy bể bơi.
b) Tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy bể chính là diện tích cần lát gạch.
Tính diện tích mỗi viên gạch.
Số viên gạch bằng diện tích cần lát : diện tích mỗi viên gạch.
a) Diện tích xung quanh thành bể:
Diện tích đáy bể:
b) Diện tích cần lát gạch:
Diện tích mỗi viên gạch:
Số viên gạch cần lát là:
Vậy cần dùng 3070 viên gạch để lát.