Đề bài
Câu 1: Cho biểu thức:
a) Rút gọn biểu thức A và B.
b) Tìm x sao cho A – 2B = 3.
Câu 2: 1. Giải hệ phương trình
2. Một quyển vở giá 14000 đồng, một hộp bút giá 30000 đồng. Minh muốn mua 01 hộp bút và một số quyển vở.
a) Gọi
b) Nếu Minh có 300000 đồng để mua vở và 01 hộp bút thì Minh mua được tối đa bao nhiêu quyển vở?
Câu 3: 1. Cho phương trình
a) Giải phương trình (1) khi
b, Tìm các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
2. Một trường học có mảnh vườn hình chữ nhật chu vi là 100m. Nhà trường tiến hành mở rộng mảnh vườn bằng cách tăng chiều dài thêm 5m và chiều rộng thêm 4m, khi đó diện tích tăng 240m2. Tính chiều dài và chiều rộng mảnh vường trước khi mở rộng.
Câu 4: Một chi tiết máy gồm một phần có dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón với các kích thước như hình 1. Biết rằng phần hình trụ có chu vi đáy là 37,68cm. Tính thể tích của chi tiết máy đó (lấy
Câu 5: Cho đường tròn (O;R) và điểm A sao cho OA > 2R, vẽ hai tiếp tuyến AB, AC của đường tròn (B, C là các tiếp điểm), kẻ dây cung BD song song với AC. Đường thẳng AD cắt (O; R) tại điểm E (
a) Chứng minh năm điểm A, B, I, O, C cùng thuộc một đường tròn.
b) Đường thẳng BC cắt OA, AD lần lượt tại H và K. Gọi F là giao điểm của BE và AC.
Chứng minh AK.AI = AH.AO và tam giác AFE đồng dạng với tam giác BFA.
c) Chứng minh ba đường thẳng AB, CD, FK đồng quy.
Câu 6: Cho các số thực a, b thoả mãn: a > 0, b > 0 và
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
----- HẾT -----
Lời giải chi tiết
Câu 1 (VD):
Cách giải:
a) Rút gọn biểu thức A và B.
+) Ta có:
Vậy A = 1.
+) Với
Vậy với
b) Tìm x sao cho A – 2B = 3.
Ta có
Vậy x = 1.
Câu 2 (VD):
Cách giải:
1. Giải hệ phương trình
Cách 1:
Đặt:
Suy ra
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là:
Cách 2:
Thay
Với
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là:
2. Một quyển vở giá 14000 đồng, một hộp bút giá 30000 đồng. Minh muốn mua 01 hộp bút và một số quyển vở.
a) Gọi
Giá tiền khi mua x quyển vở và một hộp bút là:
Vì y là số tiền mua x quyển vở và một hộp bút nên
b) Nếu Minh có 300000 đồng để mua vở và 01 hộp bút thì Minh mua được tối đa bao nhiêu quyển vở?
Gọi a
Số tiền Minh phải trả khi mua 01 hộp bút và a quyển vở là:
Vì Minh chỉ có 300 000 đồng nên số tiền phải trả nhỏ hơn hoặc bằng 300 000 đồng
Ta có:
Vậy số vở tối đa Minh có thể mua là 19 quyển.
Câu 3 (VD):
Cách giải:
1. Cho phương trình
a) Giải phương trình (1) khi
Thay
Vậy với
b, Tìm các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
+ Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt
Theo hệ thức Vi-ét:
+ Ta có:
Thay vào (*) ta được:
Vậy
2. Một trường học có mảnh vườn hình chữ nhật chu vi là 100m. Nhà trường tiến hành mở rộng mảnh vườn bằng cách tăng chiều dài thêm 5m và chiều rộng thêm 4m, khi đó diện tích tăng 240m2. Tính chiều dài và chiều rộng mảnh vường trước khi mở rộng.
Gọi chiều dài mảnh vườn trước khi mở rộng là
Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là
Suy ra, chiều rộng mảnh vườn trước khi mở rộng là:
Chiều dài mảnh vườn sau khi mở rộng là
Chiều rộng mảnh vườn sau khi mở rộng là
Suy ra, diện tích mảnh vườn sau khi mở rộng là
Do diện tích sau khi mở rộng tăng 240m2 so với diện tích mảnh vườn ban đầu, nên ta có phương trình:
Vậy chiều dài mảnh vườn trước khi mở rộng là 30 m;
Chiều rộng rộng mảnh vườn trước khi mở rộng là 50 – 30 = 20 m.
Câu 4 (NB):
Cách giải:
Gọi R là bán kính đường tròn đáy của hình trụ và hình nón.
Ta có đáy hình trụ là hình tròn có chu vi là 37,68 cm nên ta có:
Thể tích phần hình trụ là:
Thể tích phần hình nón là:
Thể tích của chi tiết máy đó là:
Vậy thể tích của chi tiết máy là
Câu 5 (VD):
Cách giải:
a) Chứng minh năm điểm A, B, I, O, C cùng thuộc một đường tròn.
Do AB, AC là tiếp tuyến nên
Mà 2 góc này ở vị trí đối diện nên OCAB nội tiếp hay O, C, A, B cùng thuộc một đường tròn (1)
Do I là trung điểm của DE nên
Mà 2 góc này ở vị trí đối diện nên OIAC nội tiếp hay O, I, A, C cùng thuộc một đường tròn (2)
Từ (1) và (2) suy ra 5 điểm A, B, I, O, C cùng thuộc một đường tròn (đpcm).
b) Đường thẳng BC cắt OA, AD lần lượt tại H và K. Gọi F là giao điểm của BE và AC. Chứng minh AK.AI = AH.AO và tam giác AFE đồng dạng với tam giác BFA.
Ta có AB = AC (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) => A thuộc trung trực của BC
OB = OC (bằng bán kính) => O thuộc trung trực của BC.
Xét tam giác ABO vuông tại B, đường cao BH nên:
Ta có
Xét
Từ (3) và (4) suy ra
Do
Mà
Xét
c) Chứng minh ba đường thẳng AB, CD, FK đồng quy.
Do
Xét
$\Rightarrow \Delta FEC\backsim \Delta FCB\,\,\left( g.g \right)\Rightarrow \frac{FC}{FB}=\frac{FE}{FC}$ (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)
Gọi M là giao điểm của DC và AB, N là giao điểm của MF và BD.
Do
Gọi K’ là giao điểm của NF và BC $\Rightarrow \frac{BK'}{CK'}=\frac{BN}{CF}$ (Định lí Ta-lét) (5)
Mà
Từ (5) và (6) suy ra $K,K'$ cùng nằm trên đoạn BC và $\frac{BK}{CK}=\frac{BK'}{CK'}\,\,\,\left( =\frac{BD}{AC} \right)\Rightarrow K\equiv K'$
Chứng tỏ M, N, K, F thẳng hàng hay ba đường thẳng AB, CD, FK đồng quy tại M.
Câu 6 (VD):
Cách giải:
Theo bài ra ta có:
Vì
Đặt
Do
Khi đó:
Theo bất đẳng thức Cô-si ta có:
Suy ra:
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
Vậy giá trị nhỏ nhất của